BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ – TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NGHĨA PHONG
Lượt xem:
UBND HUYỆN NGHĨA HƯNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NGHĨA PHONG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
| TT | Họ và tên | Chức danh, chức vụ | Nhiệm vụ | Chữ ký |
| 1 | Ngô Thị Sen | Hiệu trưởng | Chủ tịch HĐ | |
| 2 | Lưu Đức Quỳnh | Phó hiệu trưởng | Phó Chủ tịch HĐ | |
| 3 | Hà Thị Thảo | Nhân viên | Thư ký HĐ | |
| 4 | Ngô Thị Hiên | Tổ trưởng tổ khối 4,5 | Uỷ viên HĐ | |
| 5 | Trần Thị Hiền | Khối trưởng Khối 4 | Uỷ viên HĐ | |
| 6 | Trần Thị Hiền | Tổ trưởng tổ khối1,2,3 | Uỷ viên HĐ | |
| 7 | Bùi Thị Nguyệt | Khối trưởng Khối 1 | Uỷ viên HĐ | |
| 8 | Đỗ Văn Dũng | UVBCH Công đoàn | Uỷ viên HĐ | |
| 9 | Lê Thị Năm | TPT Đội | Uỷ viên HĐ |
NGHĨA HƯNG – NĂM 2024
MỤC LỤC
| NỘI DUNG | Trang |
| Danh sách thành viên Hội đồng tự đánh giá | 01 |
| Mục lục | 02 |
| Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) | 04 |
| Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá | 05 |
| Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU | 07 |
| Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ | 13 |
| A. ĐẶT VẤN ĐỀ | 13 |
| B. TỰ ĐÁNH GIÁ | 16 |
| I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 | 16 |
| Tiêu chuẩn 1 | 16 |
| Mở đầu | 16 |
| Tiêu chí 1.1 | 17 |
| Tiêu chí 1.2 | 22 |
| Tiêu chí 1.3 | 26 |
| Tiêu chí 1.4 | 30 |
| Tiêu chí 1.5 | 33 |
| Tiêu chí 1.6 | 35 |
| Tiêu chí 1.7 | 38 |
| Tiêu chí 1.8 | 40 |
| Tiêu chí 1.9 | 43 |
| Tiêu chí 1.10 | 45 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 1 | 47 |
| Tiêu chuẩn 2 | 49 |
| Mở đầu | 49 |
| Tiêu chí 2.1 | 49 |
| Tiêu chí 2.2 | 57 |
| Tiêu chí 2.3 | 61 |
| Tiêu chí 2.4 | 65 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 2 | 68 |
| Tiêu chuẩn 3 | 69 |
| Mở đầu | 69 |
| Tiêu chí 3.1 | 69 |
| Tiêu chí 3.2 | 72 |
| Tiêu chí 3.3 | 75 |
| Tiêu chí 3.4 | 78 |
| Tiêu chí 3.5 | 80 |
| Tiêu chí 3.6 | 84 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 3 | 87 |
| Tiêu chuẩn 4 | 88 |
| Mở đầu | 88 |
| Tiêu chí 4.1 | 88 |
| Tiêu chí 4.2 | 92 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 4 | 95 |
| Tiêu chuẩn 5 | 96 |
| Mở đầu | 96 |
| Tiêu chí 5.1 | 96 |
| Tiêu chí 5.2 | 99 |
| Tiêu chí 5.3 | 104 |
| Tiêu chí 5.4 | 106 |
| Tiêu chí 5.5 | 109 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 5 | 112 |
| II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4 | 113 |
| Tiêu chí 1 | 113 |
| Tiêu chí 2 | 114 |
| Tiêu chí 3 | 116 |
| Tiêu chí 4 | 117 |
| Tiêu chí 5 | 118 |
| Kết luận | 119 |
| Phần III. KẾT LUẬN CHUNG | 119 |
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
| TT | Cụm từ viết tắt | Chữ viết tắt |
| 1 | Ban chấp hành | BCH |
| 2 | Ban giám hiệu | BGH |
| 3 | Cán bộ | CB |
| 4 | Cha mẹ học sinh | CMHS |
| 5 | Cơ sở vật chất | CSVC |
| 6 | Công nghệ thông tin | CNTT |
| 7 | Giáo dục | GD |
| 8 | Giáo viên | GV |
| 9 | Giáo dục và Đào tạo | GD&ĐT |
| 10 | Hoàn thành chương trình Tiểu học | HTCTTH |
| 11 | Hội đồng nhân dân | HĐND |
| 12 | Hội đồng tự quản | HĐTQ |
| 13 | Học sinh | HS |
| 14 | Kiểm định chất lượng giáo dục | KĐCLGD |
| 15 | Ngoài giờ lên lớp | NGLL |
| 16 | Nhân viên | NV |
| 17 | Phổ cập giáo dục | PCGD |
| 18 | Sinh hoạt chuyên môn | SHCM |
| 19 | Thanh niên Cộng sản | TNCS |
| 20 | Thiếu niên Tiền phong | TNTP |
| 21 | Thi đua – Khen thưởng | TĐKT |
| 22 | Tổng phụ trách | TPT |
| 23 | Ủy ban nhân dân | UBND |
| 24 | Văn phòng | VP |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá (Đánh dấu (x) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
| Tiêu chuẩn, tiêu chí | Kết quả | |||
| Không đạt | Đạt | |||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chuẩn 1 | ||||
| Tiêu chí 1.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.2 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.4 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.5 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.6 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.7 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.8 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.9 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.10 | x | x | — | |
| Tiêu chuẩn 2 | ||||
| Tiêu chí 2.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 2.2 | x | x | x | |
| Tiêu chí 2.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 2.4 | x | x | x | |
| Tiêu chuẩn 3 | ||||
| Tiêu chí 3.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.2 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.4 | x | x | — | |
| Tiêu chí 3.5 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.6 | x | x | x | |
| Tiêu chuẩn 4 | ||||
| Tiêu chí 4.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 4.2 | x | x | x | |
| Tiêu chuẩn 5 | ||||
| Tiêu chí 5.1 | x | x | — | |
| Tiêu chí 5.2 | x | x | x | |
| Tiêu chí 5.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 5.4 | x | x | x | |
| Tiêu chí 5.5 | x | x | x | |
Kết quả: Đạt Mức 2
PHẦN I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường Tiểu học xã Nghĩa Phong, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT huyện Nghĩa Hưng.
| Tỉnh | Nam Định | Họ và tên
hiệu trưởng |
Ngô Thị Sen | |
| Huyện | Nghĩa Hưng | Điện thoại | 0912587347 | |
| Xã | Nghĩa Phong | Fax | ||
| Đạt CQG | Mức độ 2 | Website | thnghiaphong.namdinh.edu.vn. | |
| Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) | Không có | Số điểm trường | 01 | |
| Công lập | x | Loại hình khác | ||
| Tư thục | Thuộc vùng khó khăn | |||
| Trường chuyên biệt | Thuộc vùng đặc biệt khó khăn | |||
| Trường liên kết với nước ngoài |
- Số lớp học (số liệu tính đến ngày 26/3/2024)
| Khối lớp | Khối 1 | Khối 2 | Khối 3 | Khối 4 | Khối 5 |
| Số lớp | 4 | 4 | 3 | 4 | 3 |
| Số HS | 124 | 122 | 94 | 132 | 95 |
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường (số liệu tính đến ngày 26/3/2024): đảm bảo theo quy định, gồm 30 phòng và các khu phụ trợ, hạ tầng kĩ thuật. Cụ thể:
a, Khối phòng học tập: 24 phòng
Trong đó: Phòng học 18; phòng bộ môn: 06 (phòng Tin học, phòng Âm nhạc, phòng Ngoại ngữ, phòng Mỹ thuật, phòng đa chức năng, phòng Khoa học – Công nghệ).
b, Khối phòng hành chính quản trị: 04 phòng (gồm: phòng HT, phòng PHT, phòng Hội đồng, phòng y tế học đường) và các khu vệ sinh GV, khu để xe dành cho GV.
c, Khối phòng hỗ trợ học tập: 04 phòng (gồm: thư viện, phòng Đội, phòng thiết bị GD, phòng tư vấn học đường và hỗ trợ HS khuyết tật học hòa nhập).
d, Khối phụ trợ: Phòng Y tế, nhà đa năng, khu để xe HS, khu vệ sinh HS, cổng, hàng rào.
đ, Khu sân chơi, thể dục thể thao đảm bảo theo quy định.
e, Hạ tầng kỹ thuật: có đầy đủ hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hạ tầng CNTT, liên lạc kết nối Internet; khu thu gom rác thải;…
3. CB quản lý, GV, NV
a) Số liệu tại thời điểm TĐG (số liệu tính đến ngày 26/3/2024)
| Tổng số | Nữ | Dân tộc | Trình độ đào tạo | Ghi chú | |||
| Chưa đạt chuẩn | Đạt chuẩn | Trên chuẩn | |||||
| Hiệu trưởng | 01 | 01 | 01 | ||||
| Phó Hiệu trưởng | 01 | 01 | |||||
| GV | 22 | 19 | 3 | 19 | |||
| NV | 03 | 03 | 03 | ||||
| Cộng | 27 | 23 | 3 | 26 | |||
b) Số liệu của 5 năm gần đây (số liệu tính đến ngày 26/3/2024)
| TT | Số liệu | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | Năm học 2021-2022 | Năm học 2022-2023 | Năm học 2023-2024 |
| 1 | Tổng số GV | 24 | 22 | 25 | 22 | 23 |
| 2 | Tỷ lệ GV/ lớp | 1.5 | 1.3 | 1.47 | 1.2 | 1.3 |
| 3 | Tỷ lệ GV/ HS | 24/508 = 0,05 | 22/538
= 0,04 |
25/537
= 0,05 |
22/578= 0,04 | 23/567 =
0,04 |
| 4 | Tổng số GV dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có) | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| 5 | Tổng số GV dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| … | Các số liệu khác (nếu có) |
4. HS
a) Số liệu chung (số liệu tính đến ngày 28/12/2023)
| STT | Số liệu | Năm học 2019 -2020 | Năm học 2020-2021 | Năm học 2021 -2022 | Năm học 2022-2023 | Năm học 2023-2024 |
| 1 | Tổng số HS | 508 | 538 | 537 | 578 | 567 |
| – Nữ | 193 | 195 | 211 | 196 | 279 | |
| – Dân tộc | ||||||
| – Khối lớp 1 | 87 | 120 | 80 | 124 | 124 | |
| – Khối lớp 2 | 119 | 86 | 120 | 91 | 122 | |
| – Khối lớp 3 | 98 | 123 | 90 | 122 | 94 | |
| – Khối lớp 4 | 111 | 101 | 123 | 99 | 132 | |
| – Khối lớp 5 | 109 | 115 | 101 | 136 | 95 | |
| 2 | TS tuyển mới | 87 | 117 | 80 | 124 | 124 |
| 3 | Học 2 buổi/ ngày | 508 | 538 | 537 | 578 | 567 |
| 4 | Bán trú | |||||
| 5 | Nội trú | |||||
| 6 | Bình quân số HS/ lớp học | 31.75 | 31.64 | 31.58 | 32.11 | 31.5 |
| 7 | Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi | 100 | 100 | 100 | 99,47 | 100 |
| – Nữ | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | |
| – Dân tộc thiểu số | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 8 | Tổng số HS giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có) | 18 | 23 | 28 | 28 | 0 |
| 9 | Tổng số HS giỏi quốc gia (nếu có) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 10 | Tổng số HS thuộc đối tượng chính sách | 6 | 7 | 3 | 3 | 0 |
| – Nữ | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| – Dân tộc thiểu số | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 11 | Tổng số HS (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt | 8 | 4 | 10 | 7 | 5 |
| 12 | Các số liệu khác (nếu có) |
b) Công tác phổ cập GD tiểu học và kết quả GD
| Số liệu | Năm học 2019 -2020 | Năm học 2020-2021 | Năm học 2021 -2022 | Năm học 2022-2023 | Năm học 2023-2024 | Ghi chú |
| Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | |
| Tỉ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học | 97.83% | 96.84% | 100% | 99.65% | ||
| Tỉ lệ HS 11 tuổi HTCTTH | 100% | 100% | 100% | 100% | Số liệu phổ cập | |
| Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi HTCTTH | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
|
| Các số liệu khác (nếu có) |
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
1.1. Tình hình địa phương
Xã Nghĩa Phong nằm ở phía Nam huyện Nghĩa Hưng, cách trung tâm huyện 15 km. Xã có diện tích 9.61 km2 với 8635 nhân khẩu và 2714 hộ gia đình. Quê hương Nghĩa Phong có bề dày truyền thống cách mạng và hiếu học. Đảng bộ nhiều năm liền đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”. Nhận thức của cán bộ, nhân dân về giáo dục ngày càng sâu sắc.
Phần lớn người dân trong xã sinh sống bằng nghề trồng lúa, có một bộ phận đi làm công ty. Thu nhập của người dân những năm gần đây tương đối ổn định. Đảng bộ, nhân dân xã Nghĩa Phong đã có nhiều cố gắng vươn lên trong thời kỳ đổi mới. Xã đạt nông thôn mới nâng cao năm 2021.
Ngành GD xã Nghĩa Phong có 01 trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia năm 2010; 01 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ II năm 2008 và 01 trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2004. Các trường học trong xã đều được công nhận trường học có nếp sống văn hoá.
1.2. Tình hình nhà trường
Trường có địa chỉ hòm thư: tieuhocnghiaphong@gmail.com.
Trường Tiểu học xã Nghĩa Phong được tách ra từ trường cấp 1+2 Nghĩa Phong năm 1950. Từ năm 1950 đến nay, trải qua quá trình xây dựng và trưởng thành, trường Tiểu học xã Nghĩa Phong đã có nhiều đổi mới và đạt được những thành tích đáng trân trọng:
– Năm học 2020-2021, trường được Giám đốc Sở GDĐT Nam Định tặng giấy khen “Có thành tích xuất sắc thực hiện các lĩnh vực công tác của ngành năm học 2019-2020” theo quyết định số 1213/QĐ-SGDĐT ngày 18/8/2021; trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” theo Quyết định số 3672/QĐ-UBND ngày 17/9/2021 của UBND huyện Nghĩa Hưng;
– Năm học 2021-2022, trường được Giám đốc Sở GD&ĐT Nam Định tặng giấy khen “ Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2021-2022” theo quyết định số 2241/QĐ-SGDĐT ngày 05/10/2022; Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng tặng danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” theo quyết định số 3817/QĐ-UBND ngày 27/7/2022;
– Năm học 2022-2023, trường được Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” theo Quyết định số 2441/QĐ-UBND ngày 02/8/2023 của UBND huyện Nghĩa Hưng.
Trường Tiểu học xã Nghĩa Phong sau khi tách ra từ trường cấp 1+2 có hệ thống CSVC phục vụ dạy học còn nhiều thiếu thốn. Sau hơn 30 năm phấn đấu xây dựng, cùng với sự nỗ lực của toàn thể CB, GV, NV, được sự quan tâm của các cấp quản lý, sự ủng hộ của nhân dân địa phương, đến nay nhà trường có 27 CB, GV, NV và 567 HS cùng với một hệ thống CSVC phục vụ hoạt động dạy học; cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Với tổng diện tích là 6010 m2, có đủ các hạng mục như: phòng học (24 phòng), phòng chức năng, khối phòng hành chính quản trị (04 phòng) được xây dựng kiên cố, đúng quy định. Vườn trường, sân chơi, bãi tập và các phòng chức năng với các trang thiết bị đầy đủ tạo điều kiện cho HS học tập và vui chơi. Trong 5 năm gần đây, kết quả học tập của HS và các phong trào của nhà trường có nhiều tiến bộ: 100% HS lớp 5 HTCTTH; tỉ lệ HS lên lớp hàng năm đạt từ 99% đến 100%. Số HS hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nội dung các môn học đạt từ 40% đến 55%; có nhiều HS tham gia các cuộc giao lưu và đạt giải các cấp. Tính đến năm học 2023- 2024, trường có 19 GV đạt danh hiệu “GV dạy giỏi cấp trường”, trong có 5 GV đạt danh hiệu “GV dạy giỏi cấp huyện”.
Nhờ có sự quan tâm của các ngành, các cấp đến nay nhà trường đã có nhiều thay đổi: Cảnh quan nhà trường thêm khang trang, sạch, đẹp; các trang thiết bị phục vụ dạy học được bổ sung hàng năm. Nhà trường có nhiều thuận lợi.
– Nhân dân địa phương luôn có truyền thống hiếu học, đảng bộ, chính quyền địa phương, Phòng GDĐT luôn quan tâm và chỉ đạo sát sao phong trào GD của nhà trường.
– Đội ngũ CB, GV của nhà trường có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng luôn nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác. Có phẩm chất chính trị vững vàng, chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành và của địa phương.
– HS ngoan ngoãn, lễ phép, tích cực học tập và rèn luyện.
– CMHS thường xuyên quan tâm con em và tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường.
– CSVC của nhà trường đáp ứng để phục vụ các hoạt động giảng dạy và GD.
Bên cạnh những thuận lợi trên, nhà trường còn gặp một số khó khăn như: Một số trang thiết bị đã xuống cấp không còn đáp ứng được yêu cầu của việc dạy và học, chưa có những thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu đổi mới GD như: thiết bị trong phòng học,… nên việc tổ chức các hoạt động GD còn gặp khó khăn.
Xuất phát từ thực trạng chất lượng GD&ĐT hiện nay trong các nhà trường phổ thông; để đảm bảo đạt được những chuẩn mực nhất định trong đào tạo và không ngừng cải tiến, không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo quyền lợi cho người học; tạo nguồn nhân lực có đầy đủ các phẩm chất năng lực và tri thức, đưa đất nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trường Tiểu học xã Nghĩa Phong đã thực hiện sự chỉ đạo của Sở GDĐT Nam Định, Phòng GDĐT Nghĩa Hưng triển khai công tác đánh giá chất lượng GD; rà soát để các tiêu chí của trường đạt KĐCLGD cấp độ 2 và trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I theo thông tư 17/2018/TT- BGDĐT của Bộ GDĐT và thông tư 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT về CSVC để được công nhận theo đúng quy định. Trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng GD gồm 09 thành viên với đầy đủ các thành phần: Cấp ủy Chi bộ, BGH, tổ chuyên môn, phụ trách các đoàn thể trong trường.
KĐCLGD và công nhận lại trường chuẩn Quốc gia là dịp để đơn vị nhìn lại những gì mình đã làm được, những gì còn tồn tại so với quy định chuẩn để từ đó có định hướng khắc phục và cải tiến chất lượng trong thời gian ngắn nhất. Đây cũng là dịp đánh giá xếp loại được tất cả các tổ chức đoàn thể, CB-GV-NV cũng như các lĩnh vực hoạt động của nhà trường một cách khách quan khoa học.
Nhà trường đã tiến hành tự đánh giá thực chất chất lượng GD, rà soát bổ sung các tiêu chí của quy định trường chuẩn quốc gia để xác định rõ trường học đạt cấp độ nào. Từ đó đăng ký KĐCLGD, công nhận trường chuẩn quốc gia để cấp trên công nhận, giúp nhà trường phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế, đồng thời nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho nhà trường để không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả GD của nhà trường.
2. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của KĐCLGD, trường chuẩn quốc gia, hằng năm nhà trường đã tiến hành xây dựng kế hoạch tự đánh giá và tiến hành tự đánh giá một cách nghiêm túc, khách quan. Các thành viên của các bộ phận trong nhà trường đã chủ động, tích cực tham gia tự đánh giá.
Qua việc tự đánh giá hằng năm, những điểm yếu đã dần được khắc phục, đến nay nhà trường đã đạt các yêu cầu của KĐCLGD cấp độ 2 và đảm bảo các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức độ I, chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
Trường Tiểu học xã Nghĩa Phong đã có chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với mục tiêu GD phổ thông và điều kiện thực tế. Năm học 2023-2024, trường có đủ 5 khối với 18 lớp học. Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 4464/QĐ- UBND của UBND huyện Nghĩa Hưng ngày 17/11/2021 và có cơ cấu tổ chức hoạt động theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ VP của trường hoạt động tích cực, nền nếp sinh hoạt tốt, đã thực sự phát huy được hiệu quả khi triển khai hoạt động GD từ nhiều năm nay. Công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường được tiến hành nền nếp, khoa học. Thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
a) Phù hợp với mục tiêu GD được quy định tại Luật GD, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng GD&ĐT, sở GD&ĐT.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), CB quản lý, GV, NV, HS, CMHS và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030:
a) Nhà trường đã xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển dựa trên những nguồn lực cụ thể:
Nhân dân địa phương có truyền thống hiếu học, nhận thức ngày càng tiến bộ về tầm quan trọng của GD. Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và CMHS quan tâm, tạo điều kiện để nhà trường ngày càng phát triển. Ngoài ra, còn có một số nhà hảo tâm là con em quê hương ủng hộ, giúp đỡ, đầu tư để xây dựng CSVC.
CB quản lý có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Luôn năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công tác, luôn tự bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ. Có khả năng quản lý các mặt hoạt động của nhà trường. Có lối sống trong sáng, lành mạnh, ứng xử linh hoạt sáng tạo.
Đội ngũ CB-GV-NV đảm bảo về số lượng, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần hết lòng phục vụ nhân dân, tận tâm với nghề nghiệp. Có ý thức tự học hỏi, tự trau dồi. Môi trường sư phạm có văn hóa, lành mạnh, đoàn kết. Mỗi thành viên đều được phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, chuyên môn của mình.
CSVC của nhà trường đầy đủ, luôn được cải tạo và nâng cấp để phù hợp với yêu cầu đổi mới GD.
CMHS nhiệt tình, tích cực đóng góp ý kiến, công sức để góp phần nâng cao các điều kiện dạy – học. Phối hợp tốt với nhà trường trong mọi hoạt động.
HS được quan tâm về mọi mặt, ngoan ngoãn, lễ phép, ham học. Luôn tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập và trong các hoạt động.
Từ những nguồn lực trên, nhà trường đã xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển một cách cụ thể và mang tính khả thi đó là:
– Duy trì ổn định về quy mô trường lớp, từng bước cải thiện môi trường GD, nâng cao hiệu quả GD để năm học 2023-2024 được đánh giá và công nhận đạt KĐCLGD cấp độ 2 và công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1.
– Giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của HS; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên trung học cơ sở.
– Tạo dựng được môi trường học tập – rèn luyện theo hướng GD toàn diện và bền vững. Xây dựng được thương hiệu nhà trường uy tín, chất lượng và luôn có được niềm tin của ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương, được CMHS tin yêu và tín nhiệm.
– Duy trì bền vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn. Đảm bảo các tiêu chí để xã Nghĩa Phong xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu bền vững. Đến năm 2030 trở thành trường đạt chất lượng GD toàn diện tốp đầu trong huyện.
– Phấn đấu có 100% CB-GV-NV được đánh giá Khá hoặc Tốt về năng lực chuyên môn trở lên. 100% CB-GV-NV sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. 100% GV đạt chuẩn về trình độ trở lên. Có đủ số lượng NV theo quy định, đảm bảo đạt chuẩn về trình độ. Xây dựng Hội đồng sư phạm nhà trường đoàn kết, thân thiện.
– Năm học 2023-2024, trường có 567 HS, được chia thành 18 lớp, đạt tỷ lệ 31.5 HS/lớp. Hằng năm, huy động 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và có từ 99% đến 100% HS hoàn thành chương trình lớp học; trong đó khoảng 40% đến 55% HS được đánh giá hoàn thành xuất sắc hoặc có thành tích vượt trội về một môn học. HS được học kỹ năng sống theo kế hoạch 6 tiết/tuần, ngoài ra còn chú trọng tích hợp rèn kỹ năng sống trong các môn học, các hoạt động GD, hoạt động trải nghiệm, ứng dụng giúp HS có kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi và phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo.
– Tôn tạo va làm mới các hạng mục như: xây dựng khu vệ sinh 02 khu; Xây dựng Thư viện thân thiện và mở rộng sân chơi cho HS; làm mới hệ thống rãnh thoát nước ở khuôn viên trường; quy hoạch và xây mới các bồn cây. Tiếp tục cải tạo cảnh quan môi trường, bổ sung các thiết bị hiện đại trong các phòng học và các phòng chức năng. [H1-1.1-01]
b) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường số 122/KH-THNĐ ngày 05/11/2020 đã được Trưởng phòng GDĐT huyện Nghĩa Hưng phê duyệt. [H1-1.1-01].
c) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường được niêm yết công khai tại phòng Hội đồng, trên bảng tin của nhà trường theo Quyết định công khai số 125/QĐ-THNĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Hiệu trưởng.
Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường không chỉ công khai tới toàn thể CB-GV-NV nhà trường mà còn được công khai tới CMHS toàn trường vào kỳ họp gần nhất trong năm học. Từ khi chiến lược xây dựng và phát triển được công khai đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp trong đó tập trung góp ý kiến vào các giải pháp để kế hoạch chiến lược thực hiện đúng tiến độ và mang tính khả thi cao. [H1-1.1- 01]
Mức 2
Nhà trường đã công khai chiến lược phát triển tới Hội đồng trường, CB-GV-NV của nhà trường, ban đại diện CMHS, CMHS toàn trường, để theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch qua các việc làm cụ thể như: tăng cường CSVC; đổi mới phương pháp dạy học; việc nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của CB quản lý và GV, NV; việc xây dựng các điều kiện để KĐCL, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II; việc xây dựng môi trường sư phạm có văn hóa, việc nâng cao chất lượng GD toàn diện,… Việc thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường được Hội đồng trường và nhà trường rà soát trong dịp tổng kết cuối mỗi năm học. Năm học 2023-2024, Hội đồng trường tiếp tục giám sát việc thực hiện các mục tiêu về GD HS; việc cải tạo cảnh quan môi trường, bổ sung các thiết bị cho các phòng chức năng, việc dạy kỹ năng sống cho HS, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV và kết quả học tập của HS.
[H1-1.1-01]
Mức 3
Cuối năm học 2022-2023, Hội đồng trường đã tổng kết đánh giá việc thực hiện phương hướng chiến lược với toàn thể CB, GV. Đồng thời, nhà trường cũng đã gửi kết quả thực hiện năm học trên Websie của nhà trường cho toàn thể CB-GV-HS và CMHS đánh giá, rà soát những gì đã thực hiện được và nêu rõ phương hướng trong thời gian tiếp theo. [H1-1.2-01].
Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xây dựng và tham gia của những tổ chức đoàn thể: Hội đồng trường (gồm 09 thành viên), Chi bộ Đảng, BCH Công đoàn (gồm 04 thành viên), Bí thư Đoàn thanh niên, TPT Đội, Ban đại diện CMHS cấp trường (gồm 02 thành viên). [H1-1.1-01]; [H1-1.2-01]
2. Điểm mạnh
Chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu GD Tiểu học được quy định tại Luật GD (tại Điều 2, số 43/2019/QH 14 ngày 14/6/2019) và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Đảng bộ xã Nghĩa Phong nhiệm kỳ 2020-2025, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của HĐND xã, với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 và phù hợp với sự phát triển của xã hội trong thời đại mới.
Nhà trường đã có những nguồn lực phù hợp để nâng cao thương hiệu, uy tín; tạo niềm tin vững chắc với phụ huynh và cộng đồng, giữ vững là đơn vị điển hình về chất lượng GD toàn diện trong huyện. Đầu năm học 2023 – 2024, nhà trường tiếp tục làm tốt công tác XHH nhằm tăng cường CSVC phục vụ công tác dạy và học. Nhà trường đã huy động, bổ sung thêm được 2 tivi Samsung 55 inch; Các thiết bị tivi; thảm xốp, bảng biểu, sách,… cho thư viện trường.
Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được công khai theo đúng quy định và đã nhận được một số đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Việc định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giúp chiến lược phát triển đảm bảo đúng tiến độ và phù hợp với thực tế của trường, của địa phương.
3. Điểm yếu
Việc công khai chiến lược phát triển chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân ngoài nhà trường.
Các nguồn lực của nhà trường còn chưa đủ để đảm bảo thực hiện thành công kế hoạch chiến lược.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Nâng cao hiệu quả hoạt động trang Websie của nhà trường, công bố chiến lược phát triển trên trang Websie. | BGH,
Hội đồng trường |
Hệ thống máy tính kết nối internet | Năm học 2023 – 2024 | 3 000 000 đồng/năm học. |
| Thông báo chiến lược phát triển trên hệ thống loa truyền thanh của địa phương. | Ban văn hóa thông tin của xã | Trong các năm học. | ||
| Thông báo chiến lược phát triển trong các cuộc họp phụ huynh HS và trên website của nhà trường. | BGH, HĐ trường, GV | Trong các năm học | ||
| Huy động sự ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm; sự ủng hộ của chính quyền địa phương, của PGD, UBND huyện. | BGH, Hội đồng trường, CMHS | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| a | Đạt | * | Đạt | * | Đạt |
| b | Đạt | ——- | ——- | ||
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng GD của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hội đồng trường được thành lập theo quy định tại Điều 23 điều lệ trường Tiểu học theo Quyết định số 4464/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của UBND huyện Nghĩa Hưng gồm 11 thành viên. Đồng chí: Lưu Đức Quỳnh – Phó Hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng, đồng chí: Hà Thị Thảo – NV là Thư ký Hội đồng. [H1-1.2-01]
Mỗi năm học, nhà trường thành lập các hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng năm học 2023-2024 được thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-THNĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng TĐKT, các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư chi Đoàn, TPT Đội, Tổ trưởng Tổ chuyên môn, Tổ trưởng Tổ VP. Hội đồng Tư vấn tâm lý năm học 2023-2024 được thành lập theo Quyết định số 66/QĐ – THNĐ ngày 26 tháng 9 năm 2023 gồm các thành viên: BGH, TPT Đội, các đồng chí GV. [H1-1.2-03].
b) Hội đồng trường đã quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Hội đồng trường còn giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
Hội đồng trường có chức năng quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, tham gia xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.
Hội đồng trường quyết nghị về phương hướng hoạt động của nhà trường trong từng năm học, về chiến lược xây dựng và phát triển giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030. Quyết nghị, sửa đổi các quy chế như: quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế làm việc, quy tắc ứng xử có văn hóa trong nhà trường. [H1-1.2-01]
Hội đồng TĐKT giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với CB-GV-NV-HS nhà trường vào cuối mỗi năm học, hoặc khi cần thiết. [H1-1.2-03]
Hội đồng chấm thi GV có nhiệm vụ chấm các nội dung trong hội thi GV giỏi cấp trường, tổng hợp kết quả và lựa chọn GV tham dự hội thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện. [H1-1.2-02]
Hội đồng tư vấn tâm lý có nhiệm vụ định hướng cho HS có khó khăn về tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi, những vướng mắc trong học tập và sinh hoạt. [H1-1.2-02]
c) Hội đồng trường họp định kỳ 3 lần/năm học, các hội đồng khác họp ít nhất 1 lần/ năm học. Trong cuộc họp đầu năm các hội đồng đề ra phương hướng hoạt động trong năm học. Các cuộc họp tiếp theo sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động. Chủ tịch các hội đồng đánh giá, chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế trong quá trình hoạt động có sự đóng góp ý kiến của các thành viên. Từ đó đề ra các biện pháp phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế. [H1-1.2-01]
Mức 2
Hội đồng trường đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: đã giám sát việc thực hiện các nghị quyết, các quy chế thường xuyên và có đánh giá nhận xét theo từng kỳ. Vì vậy nhà trường đã hoàn thành tốt nghị quyết trong từng năm học: 100% CB, GV của nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy chế, môi trường sư phạm đoàn kết, thân thiện; 99% đến 100% HS hoàn thành chương trình lớp học, trong đó có từ 40% đến 50% HS có thành tích xuất sắc hoặc có thành tích vượt trội trong học tập và rèn luyện; có nhiều HS đạt giải trong các cuộc giao lưu; nhiều đồng chí CB-GV-NV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua và giấy khen của các cấp; tập thể nhà trường luôn đạt danh hiệu “Tập thể lao động Tiên tiến”, được CMHS tin yêu, tín nhiệm, được chính quyền địa phương tin tưởng.
Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của trường đã phát động các phong trào thi đua trong từng năm học và đề nghị nhà trường khen thưởng các tập thể và cá nhân vào cuối mỗi năm học hay kết thúc mỗi đợt phát động phong trào thi đua. Chính vì vậy, chất lượng đội ngũ, chất lượng các cuộc giao lưu, các hội thi và kết quả học tập của HS được nâng lên rõ nét.
Hội đồng tư vấn tâm lí đã kịp thời tư vấn cho HS về cách phòng chống bạo lực học đường, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, về giới tính, về sức khỏe,… đã góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp HS thực hiện được ước mơ của mình. Từ đó CMHS và HS yên tâm, tin tưởng vào nhà trường.
Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm đã giúp đỡ, tư vấn, động viên khích lệ phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm trong tập thể CB-GV-NV nhà trường. Hằng năm, trường đều có sáng kiến kinh nghiệm đạt giải các cấp:
Năm học 2021-2022, có 6 sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp huyện và 1 sáng kiến kinh nghiệm được chọn tham gia cấp tỉnh.
Năm học 2022-2023, có 6 sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp huyện.
[H1-1.2-01]; [H1-1.2-03]; [H1-1.4-06]
2. Điểm mạnh
Hội đồng trường, Hội đồng TĐKT, Hội đồng tư vấn tâm lý và Hội đồng chấm SKKN đã hoạt động thường xuyên, tích cực và hiệu quả, góp phần vào việc nâng cao chất lượng các mặt hoạt động GD của nhà trường.
Hội đồng trường và các hội đồng khác đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường tiểu học và những văn bản chỉ đạo của ngành các cấp, đã giúp chất lượng GD toàn diện ngày càng tiến bộ, cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang, chất lượng đội ngũ được nâng lên, được CMHS và nhân dân địa phương tin tưởng.
Hội đồng trường và các hội đồng khác đã đánh giá, rà soát việc thực hiện các hoạt động một cách thường xuyên giúp nhà trường rút kinh nghiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch nhiệm vụ trong từng năm học.
3. Điểm yếu
Chế độ động viên khen thưởng cho việc viết SKKN còn hạn chế. Số lượng SKKN đạt giải cấp tỉnh còn chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm trong các năm học. | BGH, TTCM | Thời gian, kinh phí | Thực hiện trong các năm học | |
| Thành lập hội đồng tư vấn SKKN cấp trường | Nhà trường | Thời gian | Thực hiện trong các năm học | |
| Điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý để dành phần kinh phí cho việc động viên khen thưởng CB, GV, NV tham gia viết SKKN. | Nhà trường | Kinh phí | Thực hiện trong các năm học | 15 triệu đồng/năm |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| a | Đạt | * | Đạt | ——- | |
| b | Đạt | ——- | ——- | ||
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có Chi bộ Đảng, Cấp ủy chi bộ được Đảng uỷ xã Nghĩa Phong công nhận theo Quyết định số 93-QĐ/ĐU ngày 27 tháng 2 năm 2020. Năm học 2023-2024, Chi bộ có 22 đảng viên, Ban chi ủy gồm: 03 đồng chí: 01 Bí thư, 01 Phó bí thư, 01 Ủy viên. Bí thư là đồng chí Ngô Thị Sen – Hiệu trưởng, phó Bí thư là đồng chí Lưu Đức Quỳnh – Phó hiệu trưởng. Chi bộ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Công đoàn trường nhiệm kỳ 2017-2022 có 26 công đoàn viên. BCH Công đoàn được Liên đoàn Lao động huyện Nghĩa Hưng công nhận theo Quyết định số 87/QĐ-LĐLĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 01 Ủy viên. Chủ tịch công đoàn là đồng chí Lê Thị Phượng.
Công đoàn trường nhiệm kỳ 2023-2028 có 26 công đoàn viên. BCH Công đoàn được Liên đoàn Lao động huyện Nghĩa Hưng công nhận theo Quyết định số 74/QĐ-LĐLĐ ngày 4 tháng 4 năm 2023 của Liên đoàn Lao động huyện Nghĩa Hưng, gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 01 Ủy viên. Chủ tịch công đoàn là đồng chí Trần Thị Hiền, đã giữ chức vụ Chủ tịch công đoàn được 5 năm.
Chi đoàn nhiệm kỳ 2022-2027 có 5 đoàn viên. BCH Đoàn Thanh niên nhà trường gồm 01 Bí thư, 01 Phó bí thư, 01 Ủy viên. Bí thư là đồng chí Đỗ Văn Dũng đã được BCH đoàn xã Nghĩa Phong công nhận chức danh Bí thư chi đoàn nhiệm kỳ 2022- 2027 theo QĐ số 39-QĐ/ĐTN ngày 21/5/2022.
Đầu năm học 2023-2024, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh gồm 227 đội viên, được biên chế thành 7 chi đội, đồng chí Lê Thị Năm là TPT. Toàn trường có 340 nhi đồng biên chế thành 11 chùm sao.
Trong các năm học qua, Liên đội nhà trường cũng rất tích cực triển khai thực hiện các phong trào hoạt động do các cấp phát động, góp phần không nhỏ trong việc phát triển và rèn luyện các phẩm chất, năng lực của HS. Liên đội nhà trường đã được BCH Đoàn TNCSHCM huyện Nghĩa Hưng tặng Giấy khen theo Quyết định số 14-QĐ/ĐTN ngày 20 tháng 8 năm 2019
[H1-1.3-01] ; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04].
b) Chi bộ Đảng đã tổ chức đại hội nhiệm kỳ 2022-2025 vào ngày 20/01/2022. Sau đại hội, chi bộ đã xây dựng quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cho từng đảng viên. Chi bộ đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo từng năm.
Chi bộ sinh hoạt 1 lần/ tháng sau mỗi phiên họp có nghị quyết chỉ đạo, có sinh hoạt theo một số chuyên đề. Năm học 2023-2024, chi bộ xây dựng kế hoạch hoạt động năm với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng GD toàn diện, rà soát, bổ sung các tiêu chí về CSVC để được công nhận KĐCLGD cấp độ 2 và công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ I. Chi bộ đã chỉ đạo, giám sát và gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện công tác tư tưởng chính trị, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ khác. Chi bộ có đầy đủ hồ sơ và lưu trữ khoa học. Vào cuối mỗi năm, chi bộ tổ chức kiểm điểm tập thể và từng đảng viên, bổ sung lý lịch đảng viên. Hằng năm, chi bộ có kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ các quần chúng ưu tú và cử đi học lớp bồi dưỡng đối tượng đảng.
Tài chính của chi bộ được thu – chi một cách công khai, minh bạch.
Công đoàn nhà trường tổ chức đại hội nhiệm kỳ 2023–2028 ngày 07/3/2023. Sau khi đại hội, BCH Công đoàn đã họp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Công đoàn đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và từng năm học. Năm học 2023-2024, công đoàn xây dựng chương trình hành động với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng GD, rà soát, bổ sung các tiêu chí để được công nhận KĐCLGD cấp độ 2 và công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ I, thường xuyên quan tâm tới đời sống của từng công đoàn viên. Công đoàn nhà trường đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền GD về chủ trương đường lối của đảng, phối hợp với chuyên môn để triển khai nhiệm vụ các năm học, kiểm tra giám sát thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi của người lao động, nắm bắt những bất cập, khó khăn của công đoàn viên.
Chi đoàn Thanh niên của nhà trường đã tổ chức thành công đại hội nhiệm kỳ 2022-2025. Sau đại hội, BCH chi đoàn đã họp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Chi đoàn đã xây dựng kế hoạch cụ thể trong từng năm học, phối hợp với Liên đội và Công đoàn nhà trường để thực hiện các hoạt động chung của nhà trường.
Liên đội TNTP Hồ Chí Minh tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ 1 lần/năm học. Đại hội đã bầu ra ban chỉ huy Liên đội để điều hành các hoạt động của Liên đội. Ban chỉ huy liên đội đã xây dựng kế hoạch và phân công cho các thành viên phụ trách các hoạt động cụ thể. Hàng tháng, hàng kỳ, ban chỉ huy Liên Đội tổ chức họp để đánh giá các hoạt động.
Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu GD.
[H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]
c) Hằng năm, các tổ chức này có kế hoạch hoạt động và được sơ kết, tổng kết vào cuối kỳ 1 và cuối năm học để đánh giá các hoạt động, đồng thời đề ra phương hướng để lãnh đạo, chỉ đạo năm học tiếp theo.
[H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]
Mức 2
a) Từ năm 2018 đến năm 2022 Chi bộ đều được Đảng ủy xã đánh giá, xếp loại Hoàn thành Tốt nhiệm vụ. [H1-1.3-01]
Mức 3
a) Từ năm 2018 đến năm 2022, Chi bộ đều được Đảng ủy xã đánh giá, xếp loại Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ và Hoàn thành Tốt nhiệm vụ. [H1-1.3-01]
b) Các đoàn thể trong nhà trường đã thúc đẩy các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn, các phong trào do ngành phát động, các hoạt động tập thể theo chủ đề, chủ điểm, tích cực tham gia xây dựng tập thể đoàn kết, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và của địa phương. Vì vậy các hoạt động phong trào của nhà trường đạt được những thành tích đáng trân trọng, nhà trường đã tổ chức được một số hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn như ngày 20/10; 20/11; 8/3… vui vẻ, ấn tượng được đông đảo CMHS tham gia. [H5-5.1-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ các tổ chức đoàn thể như Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi Đoàn, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng. Cơ cấu tổ chức các đoàn thể trong nhà trường đảm bảo theo đúng Điều lệ của từng tổ chức giúp cho việc điều hành các hoạt động của nhà trường được thuận lợi và mang lại hiệu quả.
Các tổ chức đoàn thể đã hoạt động tích cực theo đúng điều lệ. Giúp cho nhà trường đã cải tiến được chất lượng GD, nâng cao hiệu quả của các hoạt động.
3. Điểm yếu
Đoàn thanh niên chưa tổ chức được nhiều hoạt động nổi bật, sáng tạo.
Công tác phát triển Đảng còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động phong trào, phát động các đợt thi đua nhân dịp các ngày lễ lớn. | Chi đoàn | Trong các năm học | ||
| Huy động nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường để tổ chức các hoạt động. | Chi đoàn | Trong các năm học | 15 triệu đồng/năm | |
| Tích cực tuyên truyền, vận động, bồi dưỡng quần chúng ưu tú vào Đảng | BGH, BCH CĐ, Đảng viên | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | a | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | b | Đạt |
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó HT, tổ chuyên môn và tổ VP
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ VP có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ VP có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả GD;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ VP được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3 (nếu có):
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ VP có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng GD.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Năm học 2023-2024, trường Tiểu học xã Nghĩa Phong có 18 lớp, BGH nhà trường gồm: 01 Hiệu trưởng là đồng chí Ngô Thị Sen và 01 Phó hiệu trưởng là đồng chí Lưu Đức Quỳnh đảm bảo các vị trí và định mức số lượng quy định tại Điều 4, Điều 6 của Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở GD công lập. [H2-2.4-01]
b) Nhà trường có 2 tổ chuyên môn là Tổ chuyên môn khối 1 + 2 + 3; Tổ chuyên môn khối 4 + 5 và tổ văn phong được thành lập vào đầu mỗi năm học theo quy định tại Điều 14, Điều 15 điều lệ trường Tiểu học ban hành theo Thông tư số 28/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020: Tổ chuyên môn khối 1 + 2 + 3 có 14 thành viên gồm 11 đồng chí GV dạy khối 1, khối 2, khối 3 và 03 đồng chí GV chuyên do đồng chí Trần Thị Hiền làm Tổ trưởng, đồng chí Bùi Thị Nguyệt làm Tổ phó. Tổ chuyên môn khối 4 + 5 có 08 thành viên gồm 7 đồng chí GV dạy khối 4, khối 5 và 04 GV chuyên do đồng chí Ngô Thị Hiên làm Tổ trưởng, đồng chí Ngô Thị Hương làm Tổ phó; tổ VP có 03 đồng chí gồm các đồng chí là kế toán, NV Y tế, Nhân viên thư viện do đồng chí Hà Thị Thảo làm tổ trưởng. [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04]
c) Tổ chuyên môn khối 1 + 2 + 3; Tổ chuyên môn khối 4 + 5 và tổ VP căn cứ vào kế hoạch GD của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng năm học và được hiệu trưởng phê duyệt. Năm học 2023 – 2024 kế hoạch tổ chuyên môn và tổ VP tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm là: nâng cao chất lượng GD toàn diện, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất, GV dạy lớp 1, 2 chủ động xây dựng kế hoạch môn học và hoạt động trải nghiệm theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí để đạt trường đạt KĐCLGD cấp độ 3. Tổ chuyên môn và tổ VP thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Điều lệ trường tiểu học.
[H1-1.4-03]; [H1-1.4-04]
Mức 2
a) Tổ chuyên môn khối 1 + 2 + 3; Tổ chuyên môn khối 4 + 5 và Tổ VP căn cứ vào kế hoạch GD của nhà trường để xây dựng đề xuất một số chuyên đề như: Chuyên đề ” Nâng cao hoạt động theo định hướng phát triển năng lực” của Tổ khối 4+5; chuyên đề: “Giúp HS học tốt phân môn viết lớp 3”; “Nâng cao chất lượng chữ viết cho HS”; “Phương pháp dạy học các bài thực hành, luyện tập toán lớp 2” của Tổ khối 2 + 3; chuyên đề “Dạy Toán cho HS lớp 1”; “Dạy học môn Đạo đức theo định hướng phát triển năng lực” của tổ khối 1. Chuyên đề được thảo luận, chia sẻ trong các buổi SHCM và được các đồng chí GV trong toàn trường áp dụng vào việc giảng dạy cho HS.
[H1-1.4-03]
b) Tổ chuyên môn và tổ VP cuối học kỳ và cuối mỗi năm học tổ chức rà soát đánh giá và điều chỉnh các hoạt động của tổ cho phù hợp với tình hình thực tế. [H1-1.4-03] ; [H1-1.4-04]
Mức 3
a) Tổ chuyên môn và tổ VP đã chỉ đạo việc thực hiện chương trình, việc đổi mới phương pháp dạy học, việc đánh giá HS và thống nhất một số nhiệm vụ trọng tâm hàng tháng, hàng tuần giúp cho việc thực hiện chương trình của các khối lớp được thống nhất và đảm bảo theo đúng kế hoạch, GV trong trường tích cực đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, nhiều GV đạt danh hiệu GV giỏi, GV chủ nhiệm giỏi cấp trường, cấp huyện; đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ HS đảm bảo đúng tiến độ.
[H1-1.4-03]; [H1-1.4-05]
b) Tổ chuyên môn đã thực hiện có hiệu quả một số chuyên đề giúp cho chất lượng giảng dạy của các khối lớp được nâng lên rõ rệt, giúp HS rất tự tin và chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức. [H1-1.4-05]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ CB quản lý theo quy định tại điều 11 Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 và theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở GD công lập.
Nhà trường có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ VP theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Điều lệ trường Tiểu học.
Tổ chuyên môn đã đề xuất và thực hiện có hiệu quả một số chuyên đề góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả GD.
Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ VP được thực hiện theo đúng kế hoạch, có nền nếp góp phần hoàn thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.
3. Điểm yếu
NV tổ VP là NV hợp đồng nên việc điều hành công việc của tổ VP còn gặp khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/ Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với các cấp để biên chế thêm NV | HT | Xây dựng đề án vị ví việc làm, trình UBND huyện | Năm học 2023 -2024 |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | a | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | b | Đạt |
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.5: Lớp học
Mức 1:
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
b) HS được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Mức 2:
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
b) Sĩ số HS trong lớp theo quy định;
c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động GD.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Năm học 2023-2024, nhà trường có 5 khối từ khối 1 đến khối 5, toàn trường có 18 lớp. [H1-1.5-01].
b) HS được tổ chức theo lớp, mỗi lớp có 01 lớp trưởng, 02 lớp phó, 04 tổ trưởng và 04 tổ phó. Lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó do HS ứng cử hoặc GV chủ nhiệm giới thiệu, được HS trong lớp, trong tổ bầu chọn và luân phiên trong năm học. Hình thức tổ chức lớp học được thực hiện linh hoạt phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế. Trong năm học, mỗi lớp có 1 GV làm công tác chủ nhiệm. [H1-1.5-01]
c) Hoạt động của lớp học đảm bảo tính dân chủ, tự quản, hợp tác. Mỗi HS được chủ động thảo luận, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, nhóm, lớp với sự hỗ trợ của GV. [H1-1.5-01]
Mức 2:
a) Năm học 2019-2020 trường có 17 lớp với 508 HS;
Năm học 2020-2021 trường có 18 lớp với 538 HS;
Năm học 2021-2022 trường có 17 lớp với 522 HS;
Năm học 2022-2023 trường có 18 lớp với 575 HS;
Năm học 2023-2024 trường có 18 lớp với 567 HS. [H1-1.5-01]
b) Từ năm học 2019-2020 đến năm học 2023-2024 số lượng HS của mỗi lớp đều đúng theo quy định. [H1-1.5-01]
c) Tổ chức lớp học được bố trí linh hoạt cho phù hợp với các hoạt động dạy học. Trong mỗi lớp HS được chia thành các tổ, nhóm học tập, ở mỗi nhóm HS được sắp xếp bao gồm các đối tượng để các em có thể giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động. Số lượng HS trong các nhóm tùy theo việc tổ chức các hoạt động, có thể là nhóm 2, nhóm 4 hoặc nhóm 6. [H1-1.5-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5. Lớp học được biên chế hợp lý, sĩ số các lớp đảm bảo theo tiêu chuẩn giúp cho GV chủ nhiệm và GV bộ môn làm tốt công tác giảng dạy và GDHS.
Cơ cấu tổ chức của mỗi lớp học hợp lý, có vận dụng linh hoạt thành tố tích cực của mô hình trường học mới, HS được phát huy quyền dân chủ trong các hoạt động.
3. Điểm yếu
Năm học 2023-2024, do thiếu GV nên việc bố trí số tiết cho giáo viên gặp khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với Phòng GD, UBND huyện tuyển dụng và điều động GV dạy môn tiếng Anh về trường công tác | BGH | Năm học 2023-2024 |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt |
| A | Đạt | A | Đạt | ——- | |
| B | Đạt | B | Đạt | ——- | |
| C | Đạt | C | Đạt | ——- | |
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Mức 1:
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động GD.
Mức 2:
a) Ứng dụng CNTT hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3 (nếu có):
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động GD theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học: Sổ đăng bộ, sổ PCGD tiểu học, sổ theo dõi kết quả kiểm tra đánh giá HS; hồ sơ GD đối với HS khuyết tật; học bạ của HS; hồ sơ quản lý CB-GV-NV; sổ khen thưởng, kỷ luật; sổ tài sản, tài chính; sổ quản lý các văn bản, công văn, được lưu trữ theo từng năm học.
[H3-3.2-01]; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02]; [H5-5.4-01]
b) Nhà trường lập dự toán thu, chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo quy định và theo điều kiện thực tế của nhà trường. Hằng năm, căn cứ vào sự chỉ đạo của cấp trên, vào các quy chế đã được xây dựng, nhà trường quyết toán công khai tài chính 2 lần/năm. Định kỳ, nhà trường công khai tài chính, tài sản theo thông tư 61/2017/ TT- BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ tài chính và thông tư 36/2017/TT- BGD ĐT ngày 28/12/2017.
Trong Hội nghị Nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục, người lao động hằng năm, nhà trường đã thảo luận, thống nhất để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Từ năm 2019 căn cứ vào Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐNN ngày 07 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Nam Định nhà trường bổ sung chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí vào quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành.
[H1-1.6-02]; [H3-3.2-01]; [H1-1.9-01]
c) Tài sản của nhà trường được quản lý và bàn giao vào đầu và cuối năm học. Tài chính của nhà trường chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường. [H1-1.6-02]
Mức 2
a) Nhà trường đã sử dụng một số phần mềm để quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường như: Phần mềm kế toán, phần mềm phổ cập, phần mềm “Truongxanh.com”, phần mềm “Smas.edu.com”, cơ sở dữ liệu ngành,… [H1-1.6-02]
b) Nhà trường được kiểm tra hành chính, tài sản, tài chính định kỳ theo kế hoạch của cấp trên. Trong 05 năm gần đây không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
[H1-1.6-02]
Mức 3
Giai đoạn 2020-2025, hàng năm nhà trường tham mưu với Đảng ủy, UBND xã để sửa chữa các phòng học đồng thời vận động tài trợ để tăng cường CSVC trường học. Đến năm 2023, nhà trường đã vận động nâng cấp công trình vệ sinh HS, xây dựng thư viện thân thiện, 18 tivi thông minh lắp đặt ở phòng học các lớp, 1 bộ loa đài phục vụ các hoạt động NGLL, bảng biểu, sách… cho thư viện trường với tổng giá tiền là hơn 500.000.000 đồng. [H1-1.6-02]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động GD của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học; bước đầu lưu trữ được hồ sơ theo thông tư 10/2022/TT- BGDĐT ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ GD&ĐT.
Tài chính, tài sản của nhà trường sử dụng đúng quy định, đúng hướng dẫn của cấp trên và công khai theo đúng Thông tư 61/2017/TT- BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính, Thông tư 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT.
Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa GD; tích cực ứng dụng CNTT vào việc quản lý hành chính, tài sản tài chính giúp cho việc vận hành cộng việc được tốt hơn.
3. Điểm yếu
Nghiệp vụ lưu trữ, hồ sơ còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tuyên truyền nghiên cứu, thực hiện lưu trữ hồ sơ theo TT 10/2022/TT- BNV. | NV, CB, GV | Các văn bản | Thường xuyên | |
| Tập huấn cho NV phụ trách lưu trữ hồ sơ. | PGD | Đăng ký dự các lớp tập huấn | Trong các năm học | |
| Phối kết hợp mọi thành viên trường trong việc lưu trữ hồ sơ | BGH, NV | BGH, CB, GV | Thường xuyên |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | a | Đạt | * | Đạt |
| B | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.7: Quản lý CB, GV và NV
Mức 1:
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CB quản lý, GV và NV;
b) Phân công, sử dụng CB quản lý, GV, NV rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) CB quản lý, GV và NV được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
Có các biện pháp để phát huy năng lực của CB quản lý, GV, NV trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng GD nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CB quản lý, GV và NV như tham gia các lớp: Bồi dưỡng lý luận chính trị, học tập nâng cao trình độ. Năm học 2023-2024, tập trung bồi dưỡng về các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học, chương trình GDPT 2018, bồi dưỡng cho GV kiến thức về xây dựng điều chỉnh kế hoạch dạy học, GD đáp ứng yêu cầu môn học, hoạt động theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS trong trường tiểu học. [H1-1.7-02]
b) Đầu năm học, hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, hợp lý cho từng CB, GV và NV đảm bảo theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế, năng lực của CB, GV, NV. [H2-2.2-01]
c) Mọi CB, GV, NV được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và các nhiệm vụ theo chuyên môn; đảm bảo quyền theo quy định tại Điều 35 của Điều lệ trường Tiểu học. [H2-2.1-01]
Mức 2
Nhà trường đã phát động các phong trào thi đua, xây dựng các quy chế, động viên khen thưởng kịp thời và tạo điều kiện để đội ngũ được tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Phân công giảng dạy và phụ trách các công việc được giao theo đúng năng lực, sở trường tạo cơ hội để phát huy năng lực của CB quản lý, GV, NV trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng GD. [H1-1.7-03]
2. Điểm mạnh
CB, GV và NV của nhà trường làm việc theo đúng sự phân công, đúng chuyên môn giúp cho mọi hoạt động trong kế hoạch của nhà trường thực hiện theo đúng tiến độ, đảm bảo các chỉ tiêu đề ra.
Mọi thành viên được phát huy quyền dân chủ và đảm bảo các quyền theo quy định.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để CB, GV, NV được bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
3. Điểm yếu
Kinh phí dành cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/phối hợp/giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Huy động các nguồn lực | BGH, CĐ | Các năm học | ||
| Cân đối thu chi trong các năm học, dành một phần kinh phí cho bồi dưỡng chuyên môn | Hiệu trưởng, kế toán | Các năm học | 10 triệu đồng/năm |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt |
| A | Đạt | * | Đạt | ——- | |
| B | Đạt | ——- | ——- | ||
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1:
a) Kế hoạch GD phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch GD được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch GD được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động GD, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch GD để thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và GD đúng theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường và địa phương. Năm học 2023-2024, kế hoạch GD của nhà trường được xây dựng theo CV số 2345/BGDĐT-GDTH 2021 ban hành ngày 07/06/2021, nhiệm vụ trọng tâm là thực hiện chương trình GDPT 2018 theo đúng tiến độ, hiệu quả; tích cực đổi mới phương pháp GD, nâng cao chất lượng GD và xây dựng trường chuẩn quốc gia, các khối 1, 2, 3, 4, 5 đều xây dựng KHGD của khối mình cụ thể, chi tiết và khả thi. [H5-5.1-01]
b) Các nhiệm vụ trong kế hoạch GD được phân công cụ thể cho từng bộ phận phụ trách: Phó hiệu trưởng phụ trách chất lượng dạy và học, các hoạt động NGLL; xây dựng trường chuẩn quốc gia và KĐCL do hiệu trưởng phụ trách để giám sát, theo dõi nhiệm vụ. [H5-5.1-01]
c) Hàng năm, trong các phiên họp Hội đồng sư phạm; sơ kết học kỳ I, tổng kết năm học nhà trường đã rà soát, đánh giá từng nhiệm vụ trong kế hoạch GD để phát huy những mặt mạnh và có những giải pháp để khắc phục những hạn chế đồng thời có những điều chỉnh, bổ sung vào kế hoạch GD cho phù hợp.
[H5-5.1-01], [H5-5.1-03]
Mức 2
Nhà trường xây dựng kế hoạch GD, thành lập ban kiểm tra cấp trường để quản lý các hoạt động GD, ban kiểm tra thực hiện theo từng tháng, từng đợt tập trung vào các nội dung: việc thực hiện chương trình giảng dạy, hồ sơ chuyên môn, trình độ tay nghề, việc thực hiện kế hoạch của các cá nhân, từng tổ chuyên môn và các đoàn thể. Sau mỗi lần kiểm tra ban kiểm tra đã đánh giá, rút kinh nghiệm và có những tư vấn kịp thời để CB, GV, NV phát huy những mặt mạnh đồng thời khắc phục những hạn chế thiếu sót vì vậy mọi nhiệm vụ trong kế hoạch GD được thực hiện theo đúng tiến độ, đạt các chỉ tiêu đề ra.
[H1-1.8-04]; [H5-5.1-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đã xây dựng.
Nhà trường đã có những biện pháp để phát huy năng lực của CB, GV, NV trong việc nâng cao chất lượng GD.
3. Điểm yếu
Việc quản lý, tổ chức các hoạt động trải nghiệm chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tạo cơ hội phát huy năng lực của các thành viên trong trường. | BGH, BCH CĐ, CB-GV-NV | Thường xuyên | ||
| Xây dựng kế hoạch tổ chức từng hoạt động một cách cụ thể, chi tiết | BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN | Trong các năm học | ||
| Thường xuyên kiểm tra đôn đốc; phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể | BGH | Trong các năm học | ||
| Sau mỗi hoạt động đánh giá, rút kinh nghiệm. | BGH, TPT, BT Đoàn, GVCN | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt |
| a | Đạt | * | Đạt | ——- | |
| b | Đạt | ——- | ——- | ||
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1:
a) CB quản lý, GV, NV được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hằng năm, trong hội nghị CB-VC-NLĐ, mọi thành viên trong trường được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch năm học, quy chế dân chủ, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế chuyên môn, quy tắc ứng xử văn hóa, nội quy nhà trường theo theo quy định tại Nghị định số 145/2020 NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. CB, GV đã đóng góp ý kiến và các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy -học, quy chế chi tiêu trong các hoạt động của nhà trường, các quy định trong quy chế làm việc, quy chế chuyên môn. [H1-1.9-01]
b) Trong nhiều năm liền, nhà trường không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. Nếu có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường sẽ giải quyết đúng pháp luật. [ H1-1.9-02]; [ H1-1.9-03]
c) Hằng năm, nhà trường có báo đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. [ H1-1.9-01]
Mức 2
Ban thanh tra nhân dân, Hội đồng trường trường giám sát, đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ một cách công khai, dân chủ và được báo cáo công khai trong các buổi họp liên tịch, họp đoàn thể và họp hội đồng nhà trường.
[ H1-1.9-03]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng được các quy chế dân chủ ở cơ sở.
Các quy chế dân chủ đã được thảo luận, đóng góp ý kiến, mọi thành viên trong trường đều thực hiện nghiêm túc các quy chế đã xây dựng.
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện các quy chế dân chủ được thực hiện một cách công khai, minh bạch.
3. Điểm yếu
Một số GV, NV đôi lúc còn chưa mạnh dạn trao đổi, đóng góp ý kiến xây dựng một số quy chế của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/phối hợp/giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở. | BGH,
BCH CĐ, GV, NV |
Trong các năm học | ||
| Giúp CB, GV nhận thức đúng đắn, có trách nhiệm trong việc đóng góp ý kiến xây dựng các quy chế. | BGH, BCH CĐ | Trong các năm học | ||
| Tạo cơ hội để CB, GV, NV được bày tỏ ý kiến, lắng nghe, trân trọng ý kiến đóng góp của mọi thành viên trong nhà trường. | BGH,BCH CĐ | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt |
| a | Đạt | * | Đạt | ——- | |
| b | Đạt | ——- | ——- | ||
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho HS được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho CB quản lý, GV, NV và HS trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) CB quản lý, GV, NV và HS được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả;
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, tránh các hiểm hoạ thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội,… [ H1-1.10-01]
b) Nhà trường có hộp thư góp ý và cung cấp số điện thoại của Hiệu trưởng trong cuộc họp CMHS để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân để đảm bảo an toàn cho CB quản lý, GV, NV và HS.
[ H1-1.10-01]
c) CB, GV và HS trong trường đều được đối xử công bằng. Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm giới tính, bạo lực trong nhà trường. HS được tôn trọng nhân cách, yêu thương, chia sẻ, động viên và giúp đỡ kịp thời.
[ H1-1.10-01]
Mức 2
a) Trong các buổi họp hội đồng SP, BGH đã phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo anh ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn thương tích, an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường tới CB, GV, NV. GV chủ nhiệm các lớp triển khai các nội dung trên tới HS bằng nhiều hình thức như tuyên truyền, hướng dẫn, tích hợp trong các bài học, tiết SHDC, tiết SHL, trong các tiết GD kỹ năng sống. [ H1-1.10-01]
b) Ban tư vấn tâm lí nhà trường thường xuyên nắm bắt, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự (nếu có), tổ tư vấn tâm lý kịp thời đưa ra các biện pháp ngăn chặn một cách hiệu quả. Nghiêm túc lắng nghe phản ánh từ CMHS và nhân dân.
[H1-1.10-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự, an toàn cho HS, CB, GV, NV; thực hiện tốt các quy định về phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, cháy nổ trong trường,..
3. Điểm yếu
CB, GV, NV nhà trường chưa được tập huấn sử dụng phương tiện phòng chống cháy nổ nên kiến thức về phòng chống cháy nổ còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/phối hợp/giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Mua bổ sung trang thiết bị phòng chống cháy nổ | Hiệu trưởng | Kinh phí | Năm 2023 | 5 triệu |
| Mời CA huyện tập huấn về công tác phòng chống cháy nổ tới CB, GV, NV, HS | BGH | Tổ chức lớp tập huấn | Hè năm 2024 |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt |
| A | Đạt | a | Đạt | ——- | |
| B | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| C | Đạt | ——- | |||
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 3
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 1
Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu GD, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các nguồn lực của nhà trường đã được Phòng GDĐT phê duyệt. Hội đồng trường được thành lập và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học.
Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Chi bộ Đảng, tổ chức Công đoàn, chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng là những tổ chức độc lập nên rất thuận lợi trong sinh hoạt và hoạt động. Các tổ chức đều có kế hoạch, quy chế hoạt động, hoạt động có hiệu quả và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học.
BGH nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học cụ thể theo đúng quy định và tính khả thi cao. Nhà trường thực hiện nghiêm túc quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, quản lý HS; làm tốt công tác kiểm tra nội bộ, công tác TĐKT nên có tác dụng tích cực trong việc động viên khích lệ kịp thời CB-GV-NV-HS góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện.
Hằng năm, nhà trường xây dựng và thực hiện có hiệu quả các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh. Vì thế, nhà trường không xảy ra bất cứ vụ tai nạn thương tích, cháy nổ và ngộ độc thực phẩm nào đối với CB, GV, NV, và HS.
Nhà trường có đầy đủ hồ sơ, sổ sách được lưu trữ theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ VP xây dựng kế hoạch hoạt động bám sát nhiệm vụ của nhà trường, thực hiện bồi dưỡng chuyên môn có hiệu quả.
Điểm yếu
Chiến lược phát triển nhà trường chưa nhận được nhiều ý kiến đóng góp của GV, NV và CMHS.
Tổ chức công đoàn và một số tổ chức khác trong nhà trường chưa tổ chức được các hoạt động tiêu biểu, sáng tạo.
Kết quả
| Tiêu chí | Không đạt | Đạt | ||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chí 1.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.2 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.4 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.5 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.6 | x | x | x | |
| Tiêu chí 1.7 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.8 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.9 | x | x | — | |
| Tiêu chí 1.10 | x | x | — | |
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chuẩn 2: CB quản lý, GV, NV và HS
Mở đầu
Đội ngũ CB quản lý, GV trường Tiểu học xã Nghĩa Phong được biên chế đầy đủ, BGH có kinh nghiệm trong công tác quản lý, có năng lực lập kế hoạch tổ chức các hoạt động GD theo yêu cầu của trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I và chương trình GDPT 2018. GV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trách nhiệm, xây dựng khối đoàn kết vững chắc.
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Mức 1:
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý GD theo quy định.
Mức 2:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được GV, NV trong trường tín nhiệm.
Mức 3 (nếu có):
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.
a.1. Đồng chí Hiệu trưởng Ngô Thị Sen, ngày sinh 14/04/1968.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
– Có bằng cử nhân đại học chuyên ngành đào tạo GV tiểu học;
– Trình độ LLCT: Theo tiêu chuẩn của cấp ủy Đảng có thẩm quyền; đồng chí Ngô Thị Sen – Hiệu trưởng – đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính vào tháng 6 năm 2010, đạt loại: Khá;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định hiện hành và đạt chuẩn hiệu trưởng theo quy định. Đồng chí Ngô Thị Sen đã tốt nghiệp khóa CBQL GDTH năm 2008, do trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định tổ chức và cấp Chứng chỉ tốt nghiệp;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN GV tiểu học hạng II do trường Đại học sư phạm, Đại học Huế đào tạo và cấp tháng 03/2021.
– Có kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản và có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
* Kinh nghiệm công tác: Đồng chí Hiệu trưởng Ngô Thị Sen có 37 năm công tác, 22 năm làm quản lý.
– Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Tiểu học xã Nghĩa Phong lần đầu tiên vào tháng 09/2002 theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 24/8/2002 của chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng.
– Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Tiểu học xã Nghĩa Hồng vào tháng 08/2008 theo Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 4/8/2008 của chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng.
– Từ tháng 8/2011 đến nay là Hiệu trưởng trường Tiểu học xã Nghĩa Phong.
* Chức danh nghề nghiệp tương ứng: GV tiểu học hạng II
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
– Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về GD tiểu học và triển khai thực hiện vào các nhiệm vụ được giao;
– Thực hiện giảng dạy, GD bảo đảm chất lượng theo chương trình GD, kế hoạch GD của nhà trường;
– Vận dụng được kiến thức về GD học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn GDHS.
– Có khả năng áp dụng được các phương pháp dạy học và GD phát triển phẩm chất, năng lực cho HS;
– Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp, CMHS và cộng đồng để nâng cao hiệu quả GD cho HS;
– Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để phát triển năng lực chuyên môn bản thân; biết áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, GD; hướng dẫn HS tự làm được đồ dùng dạy học;
* Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
– Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về GD tiểu học.
– Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS.
– Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
– Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ GD&ĐT về đạo đức nhà giáo.
* Năng lực khác:
– Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;
– Thuyết phục, quy tụ, động viên Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn, GV, NV, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.
– Năng lực quản lý: Kiến thức tổng hợp; Tầm nhìn chiến lược; Thiết kế và định hướng triển khai; Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; Lập Kế hoạch hoạt động khoa học, phù hợp với thực tế; Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ; Quản lý hoạt động dạy học; Quản lý tài chính và tài sản nhà trường; Phát triển môi trường GD; Quản lý hành chính; Quản lý công tác thi đua, khen thưởng; Xây dựng hệ thống thông tin; Kiểm tra đánh giá.
– Kỹ năng: Kỹ năng quản lý lãnh đạo; Xử lý tình huống; Khả năng phân tích; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng phối hợp.
a.2. Đồng chí Phó hiệu trưởng Lưu Đức Quỳnh, ngày sinh 12/07/1974.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
– Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo GV Tiểu học số hiệu B33531 do trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 cấp ngày 20/06/2003;
– Trình độ LLCT: Theo tiêu chuẩn của cấp ủy Đảng có thẩm quyền; đồng chí Lưu Đức Quỳnh – Phó hiệu trưởng – đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị hành chính vào tháng 03 năm 2008, đạt loại Khá;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định hiện hành và đạt chuẩn hiệu trưởng theo quy định. Đồng chí Lưu Đức Quỳnh đã tốt nghiệp khóa Đào tạo CBQLGD tiểu học năm Khóa 2000 – 2003, do trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương tổ chức đào tạo và cấp Chứng chỉ tốt nghiệp;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN GV tiểu học hạng II do trường Đại học sư phạm, Đại học sư phạm Huế đào tạo và cấp tháng 09/2020.
– Có chứng chỉ ứng dụng CNTT trình độ B: B103378 do Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương tổ chức đào tạo và cấp Chứng chỉ tốt nghiệp. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
* Kinh nghiệm công tác: Đồng chí Phó hiệu trưởng Lưu Đức Quỳnh có 31 năm công tác,19 năm làm quản lý.
– Bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Tiểu học B xã Nghĩa Hồng lần đầu tiên vào tháng 9/2004 theo quyết định số 2779/QĐ-UBND ngày 1/9/2004 của chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng.
– Từ tháng 8/2008 đến nay được điều động là Phó hiệu trưởng trường Tiểu học xã Nghĩa Phong theo Quyết định số 1710/QĐ-UBND ngày 04/8/2008của chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng.
* Chức danh nghề nghiệp tương ứng: GV tiểu học hạng II
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
– Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về GD tiểu học và triển khai thực hiện vào các nhiệm vụ được giao;
– Thực hiện giảng dạy, GD bảo đảm chất lượng theo chương trình GD, kế hoạch GD của nhà trường;
– Vận dụng được kiến thức về GD học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn GDHS.
– Có khả năng áp dụng được các phương pháp dạy học và GD phát triển phẩm chất, năng lực cho HS;
– Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp, CMHS và cộng đồng để nâng cao hiệu quả GD cho HS;
– Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để phát triển năng lực chuyên môn bản thân; biết áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, GD; hướng dẫn HS tự làm được đồ dùng dạy học;
* Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:
– Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về GD tiểu học.
– Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS.
– Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
– Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ GD&ĐT về đạo đức nhà giáo.
* Năng lực khác:
– Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;
– Thuyết phục, quy tụ, động viên tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn, GV, NV, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.
– Năng lực quản lý: Kiến thức tổng hợp; Tầm nhìn chiến lược; Thiết kế và định hướng triển khai; Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; Lập Kế hoạch hoạt động khoa học, phù hợp với thực tế; Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ; Quản lý hoạt động dạy học; Quản lý tài chính và tài sản nhà trường; Phát triển môi trường GD; Quản lý hành chính; Quản lý công tác thi đua, khen thưởng; Xây dựng hệ thống thông tin; Kiểm tra đánh giá dưới sự phân công cụ thể của Hiệu trưởng.
– Kỹ năng: Kỹ năng quản lý lãnh đạo; Xử lý tình huống; Khả năng phân tích; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng phối hợp. [H2-2.1-01]
b) Cuối mỗi năm học, nhà trường đều tổ chức đánh giá Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng theo đúng quy trình quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học theo thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018, công văn hướng dẫn 4529 BGD ĐT-NGCBQLGD ngày 17/5/2022 về hướng dẫn xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy trình như sau: Đối chiếu với quy định chuẩn, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng tự đánh giá xếp loại sau đó chủ tịch công đoàn chủ trì để hiệu trưởng, phó hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá; CB, GV, NV tham gia góp ý và đánh giá. Tiếp theo, BCH công đoàn tổng hợp kết quả đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng. Cuối cùng, trưởng phòng GDĐT trực tiếp đánh giá hiệu trưởng và phó hiệu trưởng.
Qua kết quả tổng hợp việc đánh giá hằng năm, các đồng chí hiệu trưởng và phó hiệu trưởng luôn nhận được sự tín nhiệm cao của tập thể sư phạm nhà trường. Kết quả đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các năm đều được xếp loại Hoàn thành Xuất sắc hoặc Hoàn thành Tốt nhiệm vụ.
Đồng chí Hiệu trưởng hàng năm được trưởng phòng GDĐT nhận xét, đánh giá: có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt, năng lực quản lý trường tiểu học tốt, phối hợp giữa nhà trường và địa phương hiệu quả.
Các đồng chí trong BGH của nhà trường nhiều năm đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua, được nhận giấy khen của Giám đốc Sở GDĐT hoặc Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện. [H2-2.1-02]
c) Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đã tham gia học lớp bồi dưỡng quản lý GD và được cấp chứng chỉ lớp bồi dưỡng CB quản lý; tham gia đầy đủ các khoá bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.
Cụ thể: Đồng chí Ngô Thị Sen tốt nghiệp lớp CB quản lý GD tiểu học, năm 2008, do trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định tổ chức và cấp Chứng chỉ tốt nghiệp.
Đồng chí Lưu Đức Quỳnh đã tốt nghiệp lớp đào tạo CBQLGDTH năm 2003, do trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương tổ chức và cấp Chứng chỉ tốt nghiệp.
Các đồng chí CBQL đều có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo điều 11 của Điều lệ trường Tiểu học. Tuy nhiên khả năng giao tiếp về ngoại ngữ của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng còn hạn chế. [H2-2.1-03]
Mức 2
a) Từ năm học 2019-2020 đến năm học 2022-2023, kết quả đánh giá xếp loại Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng theo quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đều đạt mức Khá trở lên. [H2-2.1-02]
b) Đồng chí Hiệu trưởng Ngô Thị Sen đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị vào tháng 6 năm 2010, đạt loại Khá; đồng chí Phó hiệu trưởng Lưu Đức Quỳnh đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị – Hành chính vào tháng 3 năm 2008, đạt loại Khá. Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều có tinh thần trách nhiệm với công việc. Đồng chí Hiệu trưởng được bổ nhiệm lại lần 02 vào tháng 7 năm 2023 với số phiếu tín nhiệm tại Hội đồng sư phạm nhà trường đạt 100%, được CB-GV-NV trong trường tín nhiệm. [H2-2.1-03]. Đồng chí phó Hiệu trưởng được điều động là Phó hiệu trưởng trường Tiểu học xã Nghĩa Phong theo Quyết định số 2651/QĐ-UBND ngày 26/8/2023của chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hưng.
[H2-2.1-03]
Mức 3
Kết quả đánh giá xếp loại hiệu trưởng và phó hiệu trưởng theo quy định chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng từ năm học 2019-2020 đến nay đều đạt mức Khá trở lên.
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Kết quả đánh giá đạt chuẩn HT, PHT | |||
| 2019-2020 | 2020-2021 | 2021-2022 | 2022-2023 | |||
| 1 | Ngô Thị Sen | Hiệu trưởng | Khá | Khá | Tốt | Tốt |
| 2 | Lưu Đức Quỳnh | P.Hiệu trưởng | Tốt | Khá | Tốt | Tốt |
Kết quả xếp loại viên chức: Hàng năm, từ năm học 2019-2020 đến năm học 2022-2023, cả đồng chí Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều được UBND huyện Nghĩa Hưng xếp loại Viên chức Hoàn thành Tốt nhiệm vụ hoặc Viên chức Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ. [H2-2.1-02]
2. Điểm mạnh
Hai đồng chí CBQL có số năm công tác đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học, có phẩm chất chính trị vững vàng, kiên định, có năng lực quản lý tốt, ham học hỏi, có tinh thần đoàn kết cao, sống giản dị, hòa đồng, biết lắng nghe, luôn gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động.
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lớp quản lý GD, có sức khỏe tốt đảm nhiệm chức trách nhiệm vụ được giao.
Đồng chí Hiệu trưởng cũng như đồng chí Phó Hiệu trưởng luôn nhiệt tình, sáng tạo và có trách nhiệm cao trong công việc. Luôn đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân. Cả 2 đồng chí luôn nhận được sự tin yêu của CB-GV-NV, HS và PHHS, được các cấp lãnh đạo tin tưởng.
Các đồng chí Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng luôn khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao,
Trong những năm học tới, nhà trường tạo điều kiện để hai đồng chí CBQL luôn phát huy mặt mạnh của bản thân.
3. Điểm yếu
Khả năng giao tiếp về ngoại ngữ của CBQL nhà trường còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/phối hợp/giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục phát huy mặt mạnh:
Tham gia đầy đủ, hiệu quả các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao năng lực của bản thân. Tìm hiểu, học hỏi trau dồi về năng lực quản lý. BGH đoàn kết, xây dựng môi trường GD thân thiện. |
BGH
|
Các lớp bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.
Học hỏi kinh nghiệm bạn bè, đồng nghiệp, đọc sách, báo … |
Trong các năm học | |
| Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về ngoại ngữ, CNTT.
Tự tìm hiểu, học hỏi để nâng cao trình độ Tin học và Ngoại ngữ cho bản thân. |
BGH
|
Các lớp bồi dưỡng do cấp trên tổ chức | Trong các năm học | 2 triệu đồng/năm |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | * | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.2: Đối với GV
Mức 1:
a) Số lượng GV đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động GD theo quy định của Chương trình GD phổ thông cấp tiểu học; có GV làm TPT Đội TNTP Hồ Chí Minh;
b) 100% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% GV đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức đạt trở lên.
Mức 2:
a) Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ GV trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60%đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có GV bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3 (nếu có):
a) Tỷ lệ GVđạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% GV đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức tốt.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Số lượng GV theo các năm học. Cụ thể:
| Năm học | Tổng số | Cơ cấu, số lượng GV | Trình độ đào tạo | |||||||
| Văn hóa | Âm nhạc | Mĩ thuật | Thể dục | Ngoại ngữ | Tin học | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp | ||
| 2019-2020 | 23 | 18 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 6 | 15 | 2 |
| 2020-2021 | 23 | 18 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 6 | 15 | 2 |
| 2021-2022 | 25 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 6 | 17 | 2 |
| 2022-2023 | 22 | 18 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 19 | 3 | 0 |
| 2023-2024 | 26 | 18 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 21 | 3 | 0 |
Tỷ lệ GV năm học 2023-2024 là 25/18 = 1,4GV/lớp; đảm bảo 100% số lớp được học 2 buổi/ngày. Các đồng chí đều có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng. TPTĐội TNTP Hồ Chí Minh là đồng chí Lê Thị Năm, được bổ nhiệm làm TPT Đội theo quyết định số 79/QĐ-THNP ngày 10 tháng 8 năm 2023, đã được tham gia các lớp tập huấn về công tác Đội và các lớp bồi dưỡng công tác tư vấn tâm lí cho HS tiểu học. Đồng chí có ý thức tích cực tự học, tự bồi dưỡng; có khả năng tổ chức các hoạt động NGLL, hoạt động Đội sôi nổi, thu hút HS tích cực tham gia. Các GVdạy các môn Âm nhạc, Thể dục, Mĩ thuật, Tin học, Tiếng Anh đều là những đồng chí được đào tạo theo đúng chuyên ngành, có năng lực chuyên môn vững vàng, luôn năng động, sáng tạo trong mọi hoạt động của nhà trường. Năm học 2023-2024 có 01 GV tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, 100% GV tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ.
[H2-2.2-03]
b) 100% GVcủa nhà trường có bằng tốt nghiệp trình độ từ Cao đẳng Sư phạm đúng chuyên ngành trở lên, trong đó hiện còn 01GV đang theo học Đại học sư phạm Âm nhạc. [H2-2.2-04]
c) Căn cứ hướng dẫn tại Quy định chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GD phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT, cuối mỗi năm học, nhà trường đều tổ chức đánh giá, xếp loại GV theo đúng quy trình: GV tự đánh giá, xếp loại sau đó tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại và cuối cùng Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại. Kết quả hàng năm: Có 100% số GV được xếp từ loại Khá trở lên. [H2-2.2-03]
Cụ thể:
Kết quả tự đánh giá của GV:
| Năm học | Tổng số GV | Đánh giá | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt | ||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 2019-2020 | GV tự đánh giá | 2 | 9.5 | 19 | 90.5 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Trường đánh giá | 0 | 0% | 21 | 100 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2020-2021 | GV tự đánh giá | 2 | 9.5 | 19 | 90.5 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Trường đánh giá | 1 | 4.7 | 19 | 90.5 | 1 | 4.8 | 0 | 0 | ||
| 2021-2022 | GV tự đánh giá | 05 | 19.2 | 19 | 73.1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Trường đánh giá | 2 | 7.7 | 22 | 84.6 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2022-2023 | 26 | GV tự đánh giá | 2 | 9.1 | 20 | 90.9 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Trường đánh giá | 3 | 13.6 | 19 | 86.4 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2023-2024 | GV tự đánh giá | |||||||||
| Trường đánh giá | ||||||||||
Mức 2
a) Năm học 2023-2024, nhà trường có kế hoạch cử GV đi học để nâng cao trình độ. Tỉ lệ GV đạt trình độ Đại học tăng dần theo các năm học. Năm học 2019-2020,trường có 03 đồng chí GV có trình độ Đại học, đạt tỷ lệ 11.11%;đến đầu năm học 2023-2024, trường có 18 đồng chí GV đạt trình độ Đại học đạt tỷ lệ 81.8%; 01 đ/c đang theo học và sẽ tốt nghiệp, có bằng ĐHSP trong năm 2024 (đ/c Trần Văn Thịnh).
[H2-2.2-03]
b) Trong các năm học liên tiếp, từ năm học 2019-2020 đến năm 2023-2024, nhà trường có GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức Khá trở lên đạt 100% tổng số GV toàn trường. [H2-2.2-03]
c) Trong các năm học liên tiếp, từ năm học 2019-2020 đến năm 2023-2024, nhà trường không có GV nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
[H2-2.2-03]
Mức 3
a) Năm học 2023-2024, ở thời điểm hiện tại, toàn trường có 18 GV đạt trình độ Đại học, có 03 GV trình độ Cao đẳng . Tỉ lệ GV đạt chuẩn trình độ đào tạo của nhà trường là 85.7%. [H2-2.2-04]
b) Trong các năm liên tiếp từ năm học 2019-2020 đến năm học 2023-2024, xét theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, có 100% GV của nhà trường đạt mức khá trở lên.[H2-2.2-03]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ số lượng cơ cấu GV để dạy các môn học bắt buộc theo quy định và các môn tự chọn của chương trình GDPT 2018, đây là điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện việc dạy học 2 buổi/ ngày.GV được phân công giảng dạy đúng chuyên ngành được đào tạo.
100% GV nhà trường có phẩm chất tốt, đạo đức trong sạch. Bản thân và gia đình luôn chấp hành tốt mọi quy định của địa phương.
Tập thể GV nhà trường vững vàng về chuyên môn, nhiệt tình, tâm huyết, có tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, có ý thức tự giác trong công việc, có sức khỏe tốt; luôn sáng tạo, nghiêm túc trong công việc, yêu nghề, mến trẻ, được PHHS và HS tin yêu.
Nhà trường tạo mọi điều kiện để GV phát huy những điểm mạnh trong năm học tới và năm học tiếp theo.
3. Điểm yếu
Hiện tại nhà trường còn một số GV chưa đi học Đại học, chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn GV tiểu học đã được quy định tại Luật GD 2019 do quá tuổi quy định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Phân công chuyên môn cho GV phù hợp với hoàn cảnh, năng lực của GV tạo điều kiện cho GV phát huy hết khả năng của bản thân. |
BGH |
BGH dựa vào kết quả bàn giao chất lượng cuối năm để phân công chuyên môn cho GV. |
Năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo |
|
| Tạo môi trường thân thiện, chia sẻ với GV để GV yên tâm công tác. | BGH lắng nghe, chia sẻ với những khó khăn của GV, tạo điều kiện giúp Gv tháo gỡ khó khăn. |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | A | Đạt | A | Đạt |
| B | Đạt | B | Đạt | B | Đạt |
| C | Đạt | C | Đạt | C | Đạt |
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 2.3: Đối với NV
Mức 1:
a) Có NV hoặc GV kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu NV đảm bảo theo quy định;
b) Trong các năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có NV bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3 (nếu có):
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Năm học 2023-2024, nhà trường có 03NV, trong đó: 02NV biên chế, 01NV hợp đồng. Cụ thể:
| Năm học | Tổng số | Cơ cấu, số lượng NV | Trình độ đào tạo | ||||||
| Kế toán | Y tế | Thư viện | Phục vụ | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp | |||
| 2019-2020 | 4 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | ||
| 2020-2021 | 4 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | ||
| 2021-2022 | 4 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | ||
| 2022-2023 | 4 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | |
| 2023-2024 | 4 | 1 | 1 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | |
NV trong tổ VP được tham gia vào các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như tập huấn sử dụng phần mềm kế toán, cơ sở dữ liệu ngành, chế độ tài chính,… [H2-2.3-01]
b) NV nhà trường được phân công nhiệm vụ như sau:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Nhiệm vụ được phân công |
| 1 | Hà Thị thảo | Kế toán | Công tác kế toán và Văn thư |
| 2 | Ngô Thị Hòa | Y tế HĐ | Phụ trách Y tế học đườngchung và hỗ trợ GD trẻ khuyết tật |
| 3 | Nguyễn Thị Hương | Thư viện | PT Thư viện, PT LĐVS Khu A |
| 4 | Nguyễn Thị Thước | Bảo vệ | Phụ trách bảo vệ |
[H2-2.3-01]
c) NV nhà trường có năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt, tích cực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm với công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. [H2-2.3-01]
Mức 2
a) Cơ cấu NV của nhà trường đảm bảo theo quy định của Thông tư số 16/2017/TT-BGD ĐT ngày 12/7/2017 và Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023về hướng dẫn vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở GD phổ thông công lập.
[H2-2.3-01]
b) Trong các năm học liên tiếp từ năm học 2019-2020 đến năm học 2023-2024, không có NV nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
[H2-2.3-01]
Mức 3
a) NV nhà trường có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm: NV kế toán có trình độ Cao đẳng chuyên ngành kế toán. NV Ytế có trình độTrung cấp y sĩ. Mỗi NV của tổ VP ngoài công tác chính còn kiêm nhiệm một số công tác khác. [H2-2.3-01]
b) NV trong tổ VP được tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, được nhà trường tạo điều kiện cho bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ như sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm bảo hiểm, phần mềm phổ cập, chế độ tài chính,… Cụ thể kết quả đánh giá công chức, viên chức hàng năm như sau:[H2-2.3-01]
| Năm học | Tổng số NV | Xuất sắc | Tốt | Hoàn thành |
| 2019-2020 | 4 | 0 | 1 | 4 |
| 2020-2021 | 4 | 0 | 1 | 4 |
| 2021-2022 | 4 | 0 | 1 | 4 |
| 2022-2023 | 4 | 0 | 1 | 4 |
| 2023-2024 |
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ số lượng cơ cấu NV theo vị trí việc làm.
NV trong trường được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định.
3. Điểm yếu
Một số vị trí việc làm (Chủ yếu là nhân viên hợp đồng) của tổ VP còn kiêm nhiệm, thiếu NVchuyên CT thư viện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/ Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| – Làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho NV của tổVP trong các năm học.Phân công nhiệm vụ phù hợp với hoàn cảnh, năng lực của từng người tạo điều kiện cho NV phát huy hết khả năng của bản thân.
– Tham mưu với cấp trên để tuyển dụng NV thư viện |
BGH, NV | Tự bồi dưỡng | Trongnăm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo. | Nguồn kinh phí do NV tự bố trí.
|
| – Xây dựng kế hoạch cử NV đi học nâng cao trình độ. | BGH | – Nhà trường sắp xếp, tạo điều kiện về thời gian | ||
| – Tạo điều kiện về thời gian, động viên đểNV tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, từ đó giúp nâng cao hiệu quả công việc được giao. | – Tạo điều kiện để NV được hưởng lương và các chế độ, phụ cấp. |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | a | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | b | Đạt |
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 2.4: Đối với HS
Mức 1:
a) Đảm bảo về tuổi HS theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
HS vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp GD phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Mức 3 (nếu có): HS có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) HS của nhà trường đảm bảo đúng quy định về độ tuổi tại điều 33 của Điều lệ trường tiểu học. Từ năm học 2019-2020 đến năm học 2023-2024, tỉ lệ HS của trường học đúng độ tuổi đạt từ 96,8% đến 100%. Hàng năm, nhà trường huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. [H2-2.4-01]
Tỉ lệ HS đi học đúng độ tuổi trong 5 năm qua như sau:
| Năm học | Toàn trường | Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 | |||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | ||
| 2019-2020 | 524 | 98.1 | 87 | 100 | 119 | 98.3 | 98 | 93.8 | 111 | 89.1 | 109 | 100 | |
| 2020-2021 | 545 | 97.9 | 120 | 100 | 86 | 96.5 | 123 | 98.3 | 101 | 93.1 | 115 | 98.3 | |
| 2021-2022 | 514 | 79.2 | 80 | 100 | 120 | 98.3 | 90 | 93.3 | 123 | 99.1 | 101 | 92.1 | |
| 2022-2023 | 572 | 96.8 | 124 | 100 | 91 | 100 | 122 | 97.5 | 99 | 90.1 | 136 | 96.3 | |
| 2023-2024 | 566 | 100 | 123 | 100 | 121 | 100 | 93 | 100 | 133 | 100 | 96 | 100 | |
b) 100% HS của trường thực hiện tốt nhiệm vụ của HS như: Tham gia đầy đủ và hiệu quả các hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, NV và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. Tham gia các hoạt động tập thể trong và NGLL; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương. HS thực hiện tốt các quy định về các hành vi HS không được làm như: vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự; xâm phạm thân thể người khác; gian dối trong học tập, kiểm tra; gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng.
[H5-5.5-01]
c) HS được đảm bảo quyền được học tập, được xét lên lớp, xét HTCTTH; được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, CSVC, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện; được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng lực, phẩm chất; được chăm sóc và GD hoà nhập (đối với HS khuyết tật) theo quy định, được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định. [H5-5.5-01]
Mức 2
Tất cả HS của nhà trường thường xuyên được quan tâm, giúp đỡ và GD về mọi mặt. HS vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được các thầy cô giáo kết hợp cùng gia đình phân tích, tư vấn, GD và có chuyển biến tích cực. [H3-3.3-02]
Mức 3
Các em HS của trường ngoan ngoãn, chấp hành tốt mọi quy định của trường lớp; tích cực học tập và rèn luyện; tham gia đầy đủ các hoạt động của trường. Học sinh nhà trường luôn có ý thức tránh những hành vi không được làm như vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, thân thể của người khác. Không có HS bị kì thị trong lớp, trong trường. HS nhà trường luôn trung thực trong học tập, không gây rối an ninh trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. Nhiều HS tham gia các cuộc giao lưu, các cuộc thi trên mạng và đạt giải các cấp. Kết quả khen thưởng cuối năm các năm học từ năm 2019-2020 đến năm học 2023-2024 của HS các khối lớp đạt từ 50% đến 65,5%.
Thống kê kết quả thi HS giỏi các cấp hàng năm:
| Năm học | Kết quả thi HS giỏi cấp huyện | Kết quả thi HSG cấp tỉnh | Kết quả thi HSG
cấp quốc gia |
|||||||||
| Xuất sắc | Nhất | Nhì | Ba | KK | Nhất | Nhì | Ba | KK | HCV | HCB | HCĐ
(KK) |
|
| 2019-2020 | 0 | 2 | 2 | 5 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2020-2021 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2021-2022 | 0 | 0 | 0 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2022-2023 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| 2023-2024 | ||||||||||||
[H5-5.5-02]
2. Điểm mạnh
HS nhà trường có truyền thống hiếu học, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người HS, được đảm bảo đủ các quyền theo quy định.
Hằng năm, trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 đều đạt 100%.
100% học sinh lớp 5 HTCTTH.
3. Điểm yếu
Việc phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu về các môn nghệ thuật còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/ Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Thường xuyên theo dõi và phát hiện HS có năng khiếu trong quá trình giảng dạy; xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng HS có năng khiếu. | GV | Trong các năm học | ||
| Bồi dưỡng GV về nội dung hoạt động NGLL, kỹ năng phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu | BGH, GV | Trong các năm học |
5 triệu |
|
| Tổ chức có hiệu quả hoạt động các câu lạc bộ: Tiếng Anh, nghệ thuật, TDTT. | BGH, GV | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | * | Đạt | * | Đạt |
| B | Đạt | ——- | ——- | ||
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 2
* Điểm mạnh
BGH nhà trường có đủ năng lực để triển khai có hiệu quả các hoạt động GD.
100% GV trong trường đã được đào tạo với trình độ chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng với yêu cầu GD hiện nay. Đội ngũ GV tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Các NV đều có trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên. Các chế độ, chính sách cho GV, NV được đảm bảo đầy đủ theo quy định.
Nhà trường đã đảm bảo đúng quy định về tuổi HS. HS của nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không vi phạm quy định những hành vi HS không được làm.
HS của nhà trường luôn được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng được đảm bảo những điều kiện về thời gian, CSVC, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Những HS có năng khiếu, năng lực được tham gia các hoạt động GD nhằm phát triển năng khiếu, năng lực. HS khuyết tật được chăm sóc và GD hoà nhập theo quy định.
* Điểm yếu:
Khả năng giao tiếp ngoại ngữ cũng như việc tiếp cận với các phần mềm ứng dụng CNTT 4.0 của CB,GV,NV nhà trường còn hạn chế.
Việc phát hiện và bồi dưỡng HS năng khiếu các môn nghệ thuật còn hạn chế.
Kết quả
| Tiêu chí | Không đạt | Đạt | ||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chí 2.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 2.2 | x | x | x | |
| Tiêu chí 2.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 2.4 | x | x | x | |
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Mở đầu
CSVC (CSVC) và trang thiết bị là yếu tố đóng vai trò hỗ trợ tích cực cho quá trình dạy học, là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học, nó cũng là phương tiện giúp nhà trường thực hiện thành công hoạt động GD (GD) và dạy học.
Hệ thống CSVC của trường đầy đủ theo đúng quy định của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, trường chuẩn “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”. chuẩn thư viện. Các biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng CSVC và trang thiết bị GD hiện có được sử dụng một cách có hiệu quả.
Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
Mức 1:
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động GD;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh; có hệ thống camera giám sát.
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
Mức 2:
a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;
b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho HS luyện tập thường xuyên và hiệu quả.
Mức 3 (nếu có):
Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Trường đặt ở 01 khu trong xã, có tổng diện tích toàn trường là 6010 m2, bình quân 10.39 m2/HS; có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số GCN: T01400 ngày 09/12/2009 và số GCN: T01399 ngày 09/12/2009. Khuôn viên nhà trường xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đã được Sở GDĐT cấp bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Xanh- Sạch- Đẹp – An toàn theo Quyết định số 575/QĐ-SGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2022.
Tổng diện tích vườn trường là 881.3 m2. Trong đó: vườn thực nghiệm tổng diện tích 606.3m2., được trồng nhiều loại cây thuốc nam và các loại rau, hoa. Vườn cây ăn quả với diện tích 213.28 m2, trồng các loại cây ăn quả như: ổi, bưởi, hồng xiêm, xoài, mít, …để HS được quan sát, thực hành và học tập.
Sân chơi, bãi tập với diện tích là 1580 m2,được trồng nhiều cây bóng mát như: bàng, phượng, bằng lăng, osaka,… và nhiều loại cây hoa và cây cảnh như: hoa hồng, hoa cúc, hoa giấy, xanh, ngâu,… thường xuyên đơm hoa rực rỡ. Các cây bóng mát được sắp xếp hợp lý, tỏa bóng gần 100% diện tích sân trường, vừa tạo bóng mát cho HS vui chơi, vừa là nơi tổ chức các hoạt động GD cho HS và tổ chức các tiết học ngoài không gian lớp học, đồng thời GD các em tình yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường.[H3-3.1-01]
b) Trường có cổng, biển, tên trường được trình bày theo đúng nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ trường tiểu học. Xung quanh trường được xây dựng tường bao dài 432 m, cao 1,50 m kiên cố bảo đảm an toàn và thẩm mỹ. [H3-3.1-01]
c) Có sân chơi, bãi tập diện tích 1580m2 để HS vui chơi an toàn, thân thiện; Sân tập thể dục thể thao riêng biệt, có đường chạy điền kinh, có sân bóng đá mini, có bàn bóng bàn để cho HS tập luyện, vui chơi. [H3-3.1-01]
Mức 2
a) Sân chơi, bãi tập với diện tích 1580 m2, sân tập thể dục thể thao với diện tích 320m2 đảm bảo cho HS vui chơi, học tập an toàn, thân thiện. Tổng diện tích sân chơi bãi tập của nhà trường chiếm 26.3% diện tích toàn trường. [H3-3.1-01]
b) Sân chơi, sân tập rộng rãi đảm bảo cho HS luyện tập thường xuyên và hiệu quả. [H3-3.1-01]
Mức 3
Sân chơi được đổ bê tông chống trơn trượt, đảm bảo thẩm mỹ. Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn, có các bồn cây, thảm cỏ và có nhiều cây xanh tạo bóng mát, có nhiều chậu hoa để giảm diện tích bê tông. Các lối đi trong vườn ăn quả, vườn thực nghiệm cũng được đổ bê tông hoặc xếp gạch, không những đảm bảo thẩm mỹ lại còn giúp HS dễ dàng đi lại tham quan, chăm sóc cây cối, từ đó thêm gần gũi và yêu thiên nhiên hơn.[H3-3.1-01]
Nhà đa năng phục vụ hoạt động thể thao và hoạt động chung của nhà trường có diện tích 455,7m2.
2. Điểm mạnh
Nhà trường có diện tích rộng, thoáng mát, sạch sẽ, mặt bằng xây dựng bình quân trên 1 HS vượt so với quy định mặt bằng xây dựng của trường khu vực nông thôn.
Khuôn viên trường được quy hoạch rất hợp lý, có cổng trường, biển tên trường, tường bao quanh, có hệ thống thiết bị ánh sáng đảm bảo, an toàn, thẩm mĩ cho con người và tài sản.
Diện tích sân chơi, sân tập thể dục đảm bảo quy định, cây bóng mát, cây cảnh hợp lý, phân bố đều trên sân tạo không gian mát mẻ, không khí trong lành.
3. Điểm yếu
Chưa có bể bơi để tổ chức dạy bơi cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủtrì/phối hợp/giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
|
Đầu tư kinh phí để mua một số thiết bị vận động cho học sinh vui chơi. |
BGH,
BĐD CMHS
|
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. | Trong năm học
2023-2024 và các năm học tiếp theo |
50 triệu đồng |
| Tham mưu với cấp trên, vận động các nhà hảo tâm để bổ sung thêm một số thiết bị cho HS vận động, vui chơi. | BGH,
BĐD CMHS
|
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. | Trong năm học
2023-2024 và các năm học tiếp theo |
50 triệu đồng
|
| Tham mưu với với UBND xã Nghĩa Phong, vận động các nhà hảo tâm để xây dựng bể bơi để nhà trường có thể tổ chức các hoạt động GD kỹ năng sống. |
Lãnh đạo địa phương, các ban ngành, BGH, BĐD CMHS |
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. | Trong năm học
2024-2025 và các năm học tiếp theo |
1,5 tỷ đồng
|
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | a | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | b | Đạt |
| c | Đạt | ——- | c | Đạt | |
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.2: Phòng học
Mức 1:
a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
b) Bàn, ghế HS đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho HS; có bàn ghế phù hợp cho HS khuyết tật học hòa nhập; bàn, ghế GV, bảng lớp theo quy định;
c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2:
a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;
c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế HS theo quy định.
Mức 3 (nếu có):
Có các phòng riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học và Ngoại ngữ, phòng hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có 24 phòng học đủ mỗi lớp một phòng học riêng. Hệ thống phòng học được xây dựng kiên cố, an toàn. Trong mỗi phòng học được xây dựng các góc để phục vụ việc học tập và các hoạt động GD như góc học tập, góc sinh nhật, góc cộng đồng, hòm thư cá nhân, góc sáng tạo,… các góc được bố trí hợp lý, tạo không gian thân thiện, tiện lợi, an toàn khi sử dụng. Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho GV và HS theo quy định về vệ sinh trường học. [H3-3.2-01]
b) Nhà trường có đủ bàn ghế cho HS sử dụng đảm bảo theo sĩ số của từng lớp. Các phòng học của nhà trường đều là bàn 2 chỗ ngồi, ghế HS 1chỗ ngồi, đảm bảo an toàn và phù hợp với HS theo từng độ tuổi. Kích thước, màu sắc, kiểu dáng phù hợp với quy định.
Mỗi lớp học có bàn và ghế GV; 100% bảng trong các lớp học là bảng từ sơn xanh chống loá. [H3-3.2-01]
c) Các phòng học đều được trang bị đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt. Bình quân mỗi phòng học lắp 4 bóng đèn led đôi; 4 quạt trần và 01 quạt treo tường. Mỗi phòng học (từ lớp 1 đến lớp 4) có: 01 tivi thông minh kết nối Internet; mỗi lớp có 01 tủ đựng hồ sơ, 01 tủ đựng thiết bị dạy học và các biểu bảng, được sắp xếp đảm bảo khoa học, thẩm mỹ và tiện lợi khi sử dụng. [H3-3.2-01]
Mức 2
a) Phòng học với diện tích 48m2/phòng đạt tiêu chuẩn theo quy định (1,56 m2/ HS)
b) Mỗi phòng học đều có tủ đựng thiết bị dạy học kích thước hợp lý, các thiết bị dạy học được phân chia thành các góc học tập tương ứng với từng môn học. Các thiết bị dạy học được sắp xếp hợp lý, gọn gàng thuận tiện khi sử dụng. [H3-3.2-01]
c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế HS theo quy định của thông tư 26/2011/TTLT- BGDĐT- BKHCN-BYT ngày 16/6/2011. Bàn ghế có kích thước phù hợp, chất liệu nhẹ nhàng, thuận tiện, an toàn khi di chuyển. Màu sắc, kiểu dáng phù hợp với HS tiểu học. [H3-3.2-01]
Mức 3
Nhà trường có các phòng riêng biệt để dạy các môn như phòng Tin học, phòng Âm nhạc, phòng Mỹ thuật, phòng Tiếng Anh,….
2. Điểm mạnh
Số lượng phòng học đạt tỉ lệ 1 phòng/ lớp, đáp ứng đầy đủ cho HS học 2 buổi/ngày. Bàn ghế đúng quy cách.
Phòng học đảm bảo đúng quy định, đảm bảo an toàn cho GV, HS theo quy định về vệ sinh trường học.
Thiết bị trong các phòng học được trang bị đầy đủ để phục vụ học tập và được tu sửa, bổ sung hàng năm.
3. Điểm yếu:
Một số phòng chức năng chưa được trang bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học theo quy định. Thiếu các phòng chuyên biệt dạy các môn khoa học và ngoại ngữ, học sinh có năng khiếu.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với chính quyền địa phương và các cấp có thẩm bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học | UBND, BGH,
BĐD CMHS |
Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. | Các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | * | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| c | Đạt | c | Đạt | ——- | |
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị
Mức 1:
a) Có phòng GD nghệ thuật,phòng học Tin học, phòng thiết bị GD, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động GD;
b) Khối phòng hành chính – quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường;
c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2:
a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho GV, NV và HS;
b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.
Mức 3 (nếu có):
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.
1.Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có đủ phòng để bố trí các phòng học Mĩ thuật, phòng học ngoại ngữ, phòng học Âm nhạc, phòng học Tin học, phòng Thiết bị GD, phòng Truyền thống và hoạt động Đội riêng biệt. Hầu hết các phòng có diện tích 48 m2. Các thiết bị trong các phòng đều được sắp xếp, lắp đặt an toàn, thuận tiện khi sử dụng. Phòng Mĩ thuật có bàn ghế được thiết kế thuận tiện cho HS vẽ và trưng bày các sản phẩm. [H3-3.3-01]
b) Khối phòng hành chính quản trị gồm: phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng trực BGH, phòng Hội đồng, phòng Bảo vệ, phòng GV, phòng Y tế đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính – quản trị của nhà trường. Các phòng đều được trang bị bàn ghế, tủ, máy vi tính và các đồ dùng làm việc phù hợp.[H3-3.3-01]; [H3-3.3-02]
c) Nhà trường có quy định rõ vị trí để xe của GV và HS, đều có mái che và được bố trí ở vị trí thuận tiện, hợp lý. Nhà để xe của GV có diện tích 170 m2, nhà để xe cho HS có diện tích 270 m2, đủ chỗ để sắp xếp xe cho GV, HS. Nhà để xe của GV và HS được tu sửa hàng năm, đảm bảo che nắng, che mưa và được bố trí địa điểm hợp lý, an toàn; xe được sắp xếp gọn gàng, trật tự.
Mức 2
a)Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính – quản trị theo quy định:
Phòng họp Hội đồng, phòng thiết bị GD, mỗi phòng có diện tích hơn 50m2/phòng. Phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng Y tế học đường, phòng hoạt động Đội, phòng Truyền thống, phòng Bảo vệ, phòng kho có diện tích 25.4m2. [H3-3.3-01]; [H3-3.3-02]
b) Nhà trường sử dụng kho và các tủ để lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung. Ngoài ra hồ sơ, tài liệu riêng của từng bộ phận như kế toán, quản lý, y tế, phổ cập, thư viện,… được bảo quản ở phòng riêng. [H3-3.3-02]
Mức 3:
Nhà trường có 27 máy tính, 05 máy in phục vụ cho công tác quản lý hành chính và phục vụ cho công tác soạn giảng, tra cứu tài liệu, sử dụng phần mềm Vnedu. Phòng học ngoại ngữ có đầy đủ bàn ghế, hệ thống thiết bị nghe nhìn, Tivi thông minh cho GV và HS; Phòng Tin học có đầy đủ bàn ghế và 22 máy tính/phòng, 01 máy chiếu. Phòng Âm nhạc có đàn và các nhạc cụ dạy học phù hợp, phòng Mĩ Thuật có hệ thống bàn ghế phù hợp và được sắp xếp gọn gàng. Đảm bảo về ánh sáng phục vụ cho HS học tập. Hệ thống điện trong các phòng được lắp đặt an toàn, thuận tiện khi sử dụng. Tất cả máy tính các phòng đều được kết nối Internet để phục vụ cho việc dạy – học, làm việc của CB-GV-NV và của HS.
Phòng Y tế của nhà trường 01 phòng có diện tích trên 25.4 m2, có các trang thiết bị như: tủ thuốc, giường bệnh, cân đo chiều cao, đo thân nhiệt điện tử, dụng cụ sơ cứu,…cho từng khu.
Tủ thuốc của nhà trường được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo số thuốc, hạn sử dụng của thuốc theo quy định của quyết định số 1221/QĐ- BYT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục trang thiết bị, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đường của các trường tiểu học.
Thư viện nhà trường tổ chức hoạt động thân thiện với HS, có các đầu sách phục vụ học tập, tham khảo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, sách giáo khoa để hỗ trợ HS khó khăn, có tivi, máy tính kết nối Internet.
Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính – quản trị giúp HS được thực hành luyện tập, được bồi dưỡng năng khiếu, được chăm sóc sức khỏe, được đọc sách, truyện, tìm kiếm tài liệu phục vụ cho việc học tập và giải trí.
[H3-3.3-01]; [H3-3.3-02]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập, phòng hành chính theo quy định của Điều lệ trường tiểu học hỗ trợ hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
3. Điểm yếu
Một số phòng thuộc khối phòng phục vụ học tập chưa có đầy đủ những trang thiết bị phù hợp, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho nhiệm vụ được giao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tạo mọi điều kiện về sách vở, đồ dùng để HS khuyết tật học hòa nhập | BGH, GV | – Hỗ trợ đồ dùng, sách vở cho HS (vận động HS tặng lại SGK đã qua sử dụng).
– Tạo điều kiện cho GVCN có HS khuyết tật. |
Trong các năm học. | |
| Làm tốt công tác xã hội hóa để bổ sung CSVC, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động GD, đặc biệt là các thiết bị dạy – học hiện đại. | BGH,GV,
BĐD CMHH |
Các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | * | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, GV, NV, HS đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho HS khuyết tật học hòa nhập;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho GV, NV và HS;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường có các khu vệ sinh xây dựng đúng quy cách, riêng biệt cho GV và HS. Khu vệ sinh dành cho GV rộng 32 m2, được chia thành 2 khu riêng cho nam và nữ. Khu vệ sinh dành cho HS rộng 100m2, được chia thành 2 khu riêng cho nam và nữ với các thiết bị hiện đại đảm bảo an toàn, tiện lợi khi sử dụng và thuận lợi cho HS khuyết tật học hòa nhập. Khu vệ sinh của GV và HS đều là khu vệ sinh tự hoại đảm bảo an toàn, hàng ngày được quét dọn, vệ sinh sạch sẽ không bốc mùi gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe. [H3-3.4-01]
b) Hệ thống thoát nước của nhà trường được thiết kế khoa học, các rãnh nước có nắp đậy, không có tình trạng ứ đọng nước khi trời mưa, đảm bảo tốt công tác vệ sinh môi trường.
Nhà trường sử dụng nước uống và nước sinh hoạt là nước máy, được lọc qua hệ thống máy lọc tinh khiết đảm bảo an toàn. Nước được chứa trong các téc có nắp đậy, được đánh rửa thường xuyên, sau đó được đưa đến các lớp cho HS sử dụng. [H3-3.4-01]
c) Nhà trường bố trí đủ các thùng rác có nắp đậy để đựng rác. Rác được phân thành hai loại hữu cơ và vô cơ trước khi được thu gom đến xử lý tập trung.
[H3-3.2-01]; [H3-3.4-01]; [H5-5.1-01]
Mức 2
a) Khu vệ sinh được xây dựng phù hợp với cảnh quan nhà trường với diện tích và các thiết bị theo quy định của nhà vệ sinh đạt chuẩn. [H3-3.4-01]
b) Trường có hệ thống cống rãnh thoát nước, nước thải sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường, lớp. Rác được thu gom hằng ngày và được phân loại, những rác thải có thể xử lý thì xử lý tại chỗ, những rác thải không xử lý được tại chỗ thì vận chuyển tới nơi xử lý tập trung. Không để rác thải, nước thải tồn đọng trong khu vực trường gây ô nhiễm môi trường. [H3-3.4-01]
2. Điểm mạnh
Có công trình vệ sinh cho CB, GV, NV và HS riêng, có nhà vệ sinh riêng cho nam và nữ. Công trình vệ sinh được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường, thuận tiện, an toàn, sạch sẽ.
Sử dụng 100% nước sạch cho sinh hoạt và khu vệ sinh; việc thu gom, xử lí rác thải đảm bảo yêu cầu.
3. Điểm yếu:
Hệ thống thoát nước của nhà trường còn chậm khi trời mưa to kéo dài.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với UBND xã nâng cấp hệ thống thoát nước cho đồng bộ với hệ thống thoát nước của địa phương. | BGH, CMHS | – Từ ngân sách nhà trường
– Vận động các nhà hảo tâm |
Trong năm học | 5 triệu đồng/năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | ——- | |
| b | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.5: Thiết bị
Mức 1:
a) Có đủ thiết bịVP và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;
b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3 (nếu có):
Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng GD của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Nhà trường có các thiết bị VP và các thiết bị khác như: Bàn quầy phòng họp hội đồng, bàn ghế làm việc trong các phòng hành chính- quản trị; tủ đựng tài liệu, đồ dùng học tập; 27 máy tính; 5 máy in; 01 máy chiếu; Hệ thống loa đài, 01 bộ loa di động; 18 tivi phục vụ cho hoạt động dạy và học. Các thiết bị đều hoạt động tốt, phục vụ các hoạt động của nhà trường. [H3-3.5-01]
b) Nhà trường có 15 bộ đồ dùng dạy học được cấp phát từ năm 2002 (sau khi triển khai thực hiện CT GDPT 2000); có 03 bộ đồ dùng lớp 1 được cấp từ năm 2020. Ngoài ra, nhà trường còn có một số đồ dùng, thiết bị dạy học chung cho môn GDTC, Âm nhạc, Tin học, hoạt động tập thể. Tuy nhiên, đến nay hầu hết các đồ dùng dạy học được cấp phát từ lâu (cấp năm 2002: cách đây 21 năm) đã hỏng và không còn phù hợp. [H3-3.5-01]
c) Cuối mỗi năm học, nhà trường tổ chức kiểm kê toàn bộ đồ dùng dạy học của các lớp. Đánh giá việc sử dụng và bảo quản của GV. Tiến hành thanh lý các thiết bị, đồ dùng hỏng và xây dựng kế hoạch bổ sung đồ dùng dạy học cho năm học tới. Đầu tháng 8 hằng năm nhà trường tổ chức bàn giao và phát động tu sửa, cải tiến, làm bổ sung đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới. [H3-3.5-01]
Mức 2:
a) 100% máy tính, tivi của nhà trường đều được kết nối Internet tốc độ cao, đường truyền ổn định phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học của nhà trường (trong đó có 05 máy tính phục vụ hoạt động quản lý và 22 máy tính phục vụ dạy học, 18 tivi phục vụ cho hoạt động dạy và học). [H3-3.3-01]
b) Trường có đủ thiết bị dạy học từng môn, có thiết bị dạy học dùng chung theo quy định của thông tư 15/2009/TT- BGD ĐT, thông tư 37/2021/TT-BGDĐT. [H3-3.5-01]
c) Hàng năm, nhà trường thực hiện kiểm kê CSVC, thiết bị dạy học vào cuối năm học; trên cơ sở đó dành kinh phí mua sắm, bổ sung thêm thiết bị dạy học và phát động GV tự làm đồ dùng dạy học. [H3-3.3-01]
Mức 3
Thiết bị dạy học được cấp, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng GD của nhà trường.
Nhà trường chỉ đạo cho các tổ khối trong mỗi buổi SHCM phải lên kế hoạch chuẩn bị đồ dùng dạy học và thảo luận cách sử dụng đồ dùng dạy học trong tuần. Nhà trường đã tiến hành kiểm tra đồ dùng dạy học ngay từ đầu năm, kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của GV rất nghiêm túc bằng các hình thức như: dự giờ thăm lớp, kiểm tra đột xuất, kiểm tra hồ sơ, sổ sách, thi trưng bày đồ dùng,… Nhà trường đã thực hiện tốt công tác khuyến khích, thúc đẩy GV tích cực sử dụng và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học. Ngoài ra, trong năm học nhà trường còn khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hình thức triển lãm, thi sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm, tổ chức khen thưởng kịp thời cho những đồ dùng dạy học tự làm có hiệu quả sử dụng cao. [H3-3.5-02]
2. Điểm mạnh
Nhà trường trang bị đầy đủ trang, thiết bị phục vụ công tác dạy – học theo danh mục đồ dùng của Bộ GD&ĐT quy định, có các thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, tivi, đàn Ooc – gan, có các thiết bị hỗ trợ các hoạt động tập thể như loa, đài, âm li,..Các đồ dùng, thiết bị dạy học của nhà trường đáp ứng tốt các hoạt động GD trong trường theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Ngoài hệ thống đồ dùng, thiết bị dạy học ở từng lớp, nhà trường còn trang bị đồ dùng tại các phòng chức năng để phục vụ cho hoạt động dạy – học đạt hiệu quả cao.
Nhà trường đã đưa ra những biện pháp thúc đẩy GV tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp. Luôn khuyến khích GV tự làm đồ dùng và sử dụng đồ dùng hiệu quả.
Nhà trường đã thường xuyên kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng dạy học, thiết bị hàng năm.
100% máy tính, tivi của nhà trường được kết nối Internet tốc độ cao, đường truyền ổn định.
3. Điểm yếu
Nhiều đồ dùng, thiết bị giảng dạy được cấp bị hư hỏng và một số không còn phù hợp.
Thiết bị dạy học tự làm của GV có độ bền chưa được cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học và tích cực sử dụng đồ dùng trong quá trình dạy học | BGH | Không | Trong các năm học | 0 |
| Tham mưu với các cấp có thẩm quyền, địa phương và Hội CMHS hỗ trợ kinh phí để mua sắm thêm một số đồ dùng cần thiết cho lớp 2,3,4 và các lớp khác. | HT, GV | Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kêu gọi vận động PHHS, cá nhân, tập thể, các nhà hảo tâm ủng hộ kinh phí. | Tháng 8 hằng năm | 100 triệu đồng |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt | Chỉ báo | Đạt/Không đạt |
| a | Đạt | a | Đạt | * | Đạt |
| b | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| c | Đạt | c | Đạt | ——- | |
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 3.6: Thư viện
Mức 1:
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh GD, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của CB quản lý, giáo viên, NV, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh GD, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.
Mức 2:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.
Mức 3:
Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của CB quản lý, GV, NV và HS.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Thư viện của nhà trường bao gồm 02 khu vực thư viện mở ngoài trời và 02 phòng thư viện (2 khu). Phòng thư viện được bố trí tại tầng 1, thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng của mọi đối tượng HS. Khu thư viện ngoàitrời thân thiện với môi trường, ghế ngồi đọc sách và có tủ sách di động phục vụ nhu cầu đọc của GV – HS. Mỗi lớp đều có góc thư viện riêng, có tủ sách gồm nhiều thể loại giúp HS dễ dàng tham khảo.
Thư viện có diện tích 45m2 với tổng số sách tại thư viện là 5.090 bản.
Bao gồm:
Sách nghiệp vụ: 1.540 cuốn sách.
Sách tham khảo: 2.050 cuốn sách.
Sách giáo khoa: 200 cuốn.
Sách nâng cao: 500 cuốn.
Truyện: 500 cuốn.
Báo, tạp chí: 300 cuốn.
Thư viện đã có nội quy rất cụ thể, rõ ràng. Sách được phân loại và sắp xếp vào các tủ hoặc giá sách,rất thuận lợi khi tìm kiếm và sử dụng.
b) Thư viện nhà trường có đầy đủ các sổ sách ghi chép, theo dõi như: Sổ mượn trả của GV, HS; kế hoạch hoạt động phòng thư viện, nhật ký…, có bảng phân loại mã màu giúp việc tra cứu dễ dàng.
Hằng tuần thư viện mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6 phục vụ cho CB-GV-NV và HS. Có lịch đọc cụ thể cho từng khối lớp theo các buổi khác nhau. Có đủ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường. Sổ theo dõi mượn, trả sách của GV và HS. Sổ nhật kí theo dõi các hoạt động của thư viện và kế hoạch công tác của thư viện. Tủ sách lớp được phân loại và sắp xếp hợp lý, kế hoạch sử dụng bảo quản do ban thư viện lớp thực hiện. Sách trong các lớp hàng kỳ được đảo và luân chuyển trong khối và toàn trường.
Các trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý, bảo quản tài liệu thư viện, việc đọc sách tại chỗ của GV-NV và HS trong thư viện luôn được quan tâm đầu tư. Đặc biệt, các thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động GD luôn được cập nhật đầy đủ để phục vụ hiệu quả các hoạt động GD của GV, NV và HS.
[H3-3.6-01]
c) Năm 2023-2024, thư viện được bổ sung nhiều biểu bảng, tủ sách, bổ sung nhiều loại sách báo và tài liệu tham khảo.[H3-3.6-01]
Mức 2
Thư viện nhà trường được công nhận thư viện trường tiểu học đạt thư viện tiên tiến theo Quyết định số 13/2010/TH ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định. [H3-3.6-01]
Mức 3
Thư viện được trang bị máy tính, tivi kết nối internet để quản lý sách, thực hiện các tiết học tại thư viện, phục vụ việc tìm kiếm tài liệu,…
[H3-3.6-01]
2. Điểm mạnh
Thư viện nhà trường có đủ các loại tủ đựng sách và giá sách đa dạng loại hình, kiểu dáng thu hút HS vào đọc sách.
Thư viện có diện tích rộng, bàn ghế ngồi đọc sách được thiết kế phù hợp với học sinh, các loại sách báo đa dạng, phong phú được cập nhật thường xuyên.
Trang thiết bị trong thư viện đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu của thư viện đạt chuẩn.
3. Điểm yếu:
Một số đầu sách trong thư viện đã hỏng, chủng loại sách chưa thực sự phong phú.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Thường xuyên cập nhật sách, báo, tài liệu tham khảo mới; bổ sung sách, tài liệu tham khảo mất, hỏng. | NV kiêm nhiệm phụ trách thư viện | Nguồn ngân sách | Trong các năm học | 5 triệu đồng/năm học |
| Huy động, bổ sung thêm sách báo cho thư viện theo quy định thư viện chuẩn | Hiệu trưởng, NV phụ trách thư viện | Nguồn XHH | Trong các năm học tới | |
| Nâng cao nghiệp vụ cho NV thư viện | NV phụ trách thư viện | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| a | Đạt | * | Đạt | * | Không đạt |
| b | Đạt | ——- | ——- | ||
| c | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Không đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 2
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 3
Điểm mạnh
Khuôn viên của nhà trường được quy hoạch hợp lý. Có cổng trường, biển trường và tường bao quanh theo đúng quy định tại Điều lệ trường tiểu học, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Diện tích bình quân (m2/HS) của sân chơi, sân tập thể dục đều đảm bảo về định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình trường tiểu học (được quy định tại Thông tư số13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GD&ĐT).
Đủ số lượng phòng học theo quy định. Chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập, phòng hành chính theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
Có đầy đủ các loại máy VP (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối Internet phục vụ các hoạt động GD.
Nhà trường có công trình vệ sinh riêng cho CB-GV-NV và HS, sử dụng riêng cho nam, nữ. Công trình vệ sinh rộng rãi, được quy hoạch ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, thuận lợi, an toàn, sạch sẽ.
Có nhà để xe cho CB-GV-NV và HS, đảm bảo an toàn, thuận tiện.
Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB-GV-NV và HS; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
Hoạt động của thư viện của nhà trường đã đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của CB-GV-NV và HS.
Điểm yếu
Nguồn kinh phí của nhà trường hạn chế nên việc bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học còn ở mức độ.
Chưa có bể bơi để HS tập luyện và tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
Kết quả
| Tiêu chí | Không đạt | Đạt | ||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chí 3.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.2 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.4 | x | x | ——- | |
| Tiêu chí 3.5 | x | x | x | |
| Tiêu chí 3.6 | x | x | x | |
Kết quả: Đạt mức 2.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mở đầu
Nhà trường đã phối hợp với Ban đại diện CMHS trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD HS, giúp cho việc thực hiện các nhiệm vụ năm học diễn ra đúng tiến độ, hoàn thành các chỉ tiêu đề ra. CMHS cùng với nhà trường tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực phục vụ các hoạt động GD của nhà trường.
Trong những năm qua, nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ phía Đảng và chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện CMHS, chất lượng GD HS đã đạt hiệu quả tốt. Đồng thời đã huy động được nguồn lực lớn về tinh thần, vật chất, góp phần xây dựng thành công trường Tiểu học xã Nghĩa Phong đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 năm 2008, trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn năm 2007, thư viện tiên tiến năm 2010.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện CMHS
Mức 1
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ BĐD CMHS;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2
BĐD CMHS phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về GD đối với CMHS; huy động HS đến trường, vận động HS đã bỏ học trở lại lớp.
Mức 3
BĐD CMHS phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ BĐD CMHS.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Mỗi năm học, nhà trường kết hợp với CMHS thành lập Ban đại diện CMHS của các lớp và của nhà trường theo điều lệ Ban đại diện CMHS ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Mỗi lớp học của nhà trường có một ban đại diện CMHS gồm 3 thành viên, trong đó có 1 trưởng ban, 2 phó ban; Ban đại diện CMHS của các lớp do CMHS các lớp bầu ra trong hội nghị CMHS đầu năm học. Ban đại diện CMHS của nhà trường gồm các thành viên là trưởng ban đại diện CMHS của các lớp; Ban đại diện CMHS nhà trường bầu ra ban thường trực gồm 3 thành viên: 01 trưởng ban, 02 phó ban. Ban đại diện CMHS của lớp làm nhiệm vụ phối hợp với GV chủ nhiệm lớp và các GV bộ môn tổ chức các hoạt động GD HS, phối hợp với GV chủ nhiệm lớp chuẩn bị nội dung của các cuộc họp CMHS trong năm học, tham gia GD đạo đức cho HS. Ban đại diện CMHS của lớp thường xuyên tổ chức lấy ý kiến CMHS của lớp về biện pháp quản lý GDHS và kiến nghị với GV chủ nhiệm lớp, GV bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng GD đạo đức, chất lượng dạy học. Ban đại diện CMHS của trường phối hợp chặt chẽ với hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp đầu năm học của Ban đại diện CMHS với nhà trường; kết hợp với hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về GD đối với CMHS để nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, GDHS. [H4-4.1-01]
b) Ban đại diện CMHS có kế hoạch hoạt động theo từng năm học, có báo cáo tổng kết vào cuối mỗi năm học. Trong kế hoạch đã nêu rõ mục tiêu phấn đấu, những nội dung cần thực hiện trong năm học như: phối hợp với nhà trường quan tâm đến hoạt động dạy và học, GD năng lực, phẩm chất HS, thực hiện tốt việc quản lý GD con em tại gia đình, khuyến khích và ủng hộ các phong trào của nhà trường, quan tâm chăm lo, động viên CB, GV và HS; nêu rõ các giải pháp thực hiện, các kết quả đạt được và có điều chỉnh, bổ sung. Mỗi năm, trường tổ chức họp CMHS các lớp định kỳ 01 lần vào đầu năm học, và có thể tổ chức họp bất thường đầu học kỳ II và cuối năm học tuỳ theo tình hình thực tế trong mỗi năm học. Ban đại diện CMHS cấp trường sinh hoạt định kỳ 2 lần/năm học và họp đột xuất khi cần thiết. Trong các cuộc họp, nhà trường tiếp thu ý kiến về công tác quản lý, các biện pháp GD HS, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ HS, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện CMHS được thực hiện tốt. [H4-4.1-02]
c) Trong các năm học, vào đầu năm học và đầu học kỳ II ban đại diện CMHS của nhà trường đã họp để rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đồng thời có điều chỉnh bổ sung kế hoạch để phù hợp với tình hình hình thực tế. Vì vậy trong các năm học ban đại diện CMHS luôn hoàn thành các nhiệm vụ trong kế hoạch đã đề ra, được toàn thể CMHS của toàn trường đồng thuận và tín nhiệm. [H4-4.1-02]
Mức 2
Ban đại diện CMHS phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD. Ban đại diện CMHS cùng với nhà trường vận động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm để bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động GD như: các cuộc giao lưu, trải nghiệm, làm đồ dùng dạy học, trang trí không gian lớp, vệ sinh trường lớp… Đặc biệt, ban đại diện CMHS đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường, GV chủ nhiệm trong việc GD đạo đức, việc học tập của HS, cung cấp cho HS những kiến thức thực tế, truyền thống của địa phương; những kỹ năng sống cơ bản, thiết thực, gần gũi với thực tế cuộc sống của HS. [H4-4.1-02]
Trong các cuộc họp CMHS, nhà trường đã tổ chức tuyên truyền những kiến thức về pháp luật, chủ trương chính sách đối với GD như: giúp CMHS biết được quyền của trẻ em, quyền lợi của bảo hiểm y tế, quyền của CMHS được quy định tại Điều 96 của Luật GD; những điểm mới của ngành GD như: chương trình GD phổ thông 2018, ở tiểu học đã thực hiện ở lớp 1, lớp 2 và lớp 3, năm 2023-2024 tiếp tục thực hiện với lớp 4; hướng dẫn CMHS thực hiện một số biện pháp GDHS, phương pháp dạy học con em khi ở nhà, việc phối hợp với nhà trường để đảm bảo an toàn cho HS, phòng chống đuối nước, thực hiện an toàn khi tham gia giao thông, thực hiện phong trào “Cổng trường an toàn giao thông”,…
Ban đại diện CMHS đã phối hợp với nhà trường trong việc vận động trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập, vận động HS đi học đúng độ tuổi. [H4-4.1-02]
Mức 3
Ban đại diện CMHS đã Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về GD đối với CMHS nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, GD HS; hướng dẫn về công tác tổ chức và hoạt động cho các Ban đại diện CMHS lớp. Vì vậy, nhà trường đã hoàn thành các nhiệm vụ năm học; HS được chăm sóc, GD và bồi dưỡng để phát triển năng lực, phẩm chất. Ban đại diện CMHS các lớp hoạt động đạt hiệu quả. [H4-4.1-02]
2. Điểm mạnh
Ban đại diện CMHS của nhà trường có cơ cấu, tổ chức, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo đúng điều lệ Ban đại diện CMHS.
Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện CMHS hoạt động.
Ban đại diện CMHS luôn phối hợp chặt chẽ với nhà trường, đẩy mạnh các hoạt động, góp phần đáng kể vào phong trào chung của nhà trường. Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền để CMHS hiểu và đồng thuận trong việc thống nhất phương pháp GD, cách đánh giá HS…
3. Điểm yếu
Một số CMHS đi làm công ty, thường xuyên tăng ca; một số phụ huynh đi làm ăn xa,… chính vì thế việc GV gặp gỡ CMHS trao đổi kế hoạch hoạt động của lớp, của trường chưa thuận lợi nên việc kết hợp GD giữa CMHS với GVchủ nhiệm còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành | Ghi chú |
| Có KH để tuyên truyền CMHS nắm bắt được kế hoạch hoạt động của lớp, của trường. | BGH, GVCN, BDĐ CMHS | – Bố trí sắp xếp thời gian hợp lý
– Các phương tiện truyền thông phù hợp |
Thường xuyên trong các năm học | |
| Thông báo kế hoạch của lớp, của trường tới CMHS vắng bằng hình thức khác: gặp trực tiếp sau cuộc họp, điện thoại,qua nhóm Zalo,… | GVCN,
BDĐ CMHS |
CMHS có ĐTthông minh, có kết nối Internet | Hằng năm |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | * | Đạt | * | Đạt |
| B | Đạt | ——- | ——- | ||
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Mức 1
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch GD của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch GD của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để GD truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung GD khác cho HS; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
Mức 3
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, GD của địa phương.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Đầu mỗi năm học, nhà trường chủ động báo cáo với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch năm học, các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học, các biện pháp cụ thể để tổ chức các hoạt động, huy động HS ra lớp, công tác phổ cập GD, biện pháp tăng cường CSVC, nâng cao chất lượng GD, phối kết hợp với CMHS,… để phát triển nhà trường. [H4-4.2-01]
b) Qua các cuộc họp CMHS, họp Đảng ủy, họp HĐND của thị trấn, nhà trường tuyên truyềnđể nâng cao nhận thứcvà trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD về mục tiêu, nội dung và kế hoạch GD của nhà trường như: quyền lợi và trách nhiệm của việc tham gia BHYT, những điểm mới của ngành GD, về kế hoạch, chiến lược phát triển nhà trường…để nhân dân địa phương, các tổ chức cá nhân nâng cao trách nhiệm của mình trong việc phát triển toàn diện nhà trường. [H4-4.2-02]
c) Vào đầu năm học, nhà trường đã báo cáo với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Đảng ủy, chính quyền địa phương và nhà trường đã phối hợp với CMHS và các ban ngành đoàn thể để kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm quan tâm, hỗ trợ phong trào GD của địa phương. Nhà trường đã được UBND xã Nghĩa Phong, UBND huyện và Phòng GD&ĐT Nghĩa Hưng đầu tư kinh phí để sửa chữa, bổ sung CSVC. [H4-4.2-02]
Mức 2
Nhà trường đã tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT để các cấp có kế hoạch phối hợp với các đoàn thể, CMHS và nhà trường huy động các nguồn lực,tạo điều kiện để từng bước thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
– Trong các năm học, trường đều được UBND Huyện và PGDĐT Nghĩa Hưng quan tâm bổ sung thêm bàn ghế GV, HS, máy tính, …
– Năm học 2023 – 2024: Xã đã sửa chữa nâng cấp toàn bộ hệ thống nhà vệ sinh khu A và khu B [H4-4.2-02]
b) Hàng năm, nhà trường đã phối hợp cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí minh của xã và các ban ngành ở địa phương tổ chức cho HS vui Tết Trung thu. Phối hợp với Ban công an xã xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự trường học, an ninh trật tự trong các dịp Tết, tuyên truyền, ký cam kết chấp hành luật An toàn giao thông, các tệ nạn xã hội, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng chống đuối nước, tổ chức các hoạt động trải nghiệm tại địa phương. Kết thúc năm học, nhà trường cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã tổ chức cho các em sinh hoạt hè tại nơi cư trú vui tươi, an toàn, lành mạnh. Phối hợp với trạm Y tế xã trong công tác chăm sóc sức khỏe cho HS và bảo vệ môi trường; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. Tổ chức các buổi nói chuyện để tuyên truyền về phòng chống bạo lực học đường, tư vấn tâm lý cho HS. Phối hợp với chi Đoàn nhà trường để chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, tìm hiểu các phong tục, văn hóa địa phương, quyên góp ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em tàn tật, trẻ em nghèo miền núi…
[H4-4.2-02]
Mức 3
Nhà trường đang từng bước tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức, cá nhân về bổ sung CSVC trang thiết bị dạy học, xây dựng đội ngũ, tổ chức các hoạt động GD, nâng cao chất lượng GD toàn diện của HS giúp HS trở thành những con người năng động sáng tạo có đầy đủ kiến thức kỹ năng. Từng bước xây dựng nhà trưởng trở thành trung tâm văn hóa, GD, một địa chỉ uy tín, tin cậy. [H4-4.2-02]
2. Điểm mạnh
Phòng GD&ĐT, cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương luôn quan tâm, ủng hộvà chỉ đạo sát sao phong trào nhà trường.
Các tổ chức đoàn thể địa phương, CMHS luôn quan tâm đến phong trào GD của nhà trường với nhiều hình thức phong phú, vui tươi, lành mạnh, tạo hứng thú cho HS khi tham gia.
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu để chính quyền địa phương huy động được các nguồn lực tài trợ các công trình thiết yếu phục vụ cho hoạt động GD.
Mọi hoạt động trong nhà trường luôncó sự phối kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và các cá nhân nên các phong trào phát triển tốt, đạt hiệu quả cao.
3. Điểm yếu
Địa phương chưa có nhiều các mạnh thường quân nên việc kêu gọi ủng hộ CSVC cho nhà trường còn ở mức độ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/ thời gian hoàn thành | Ghi chú |
| Đẩy mạnh việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức về trách nhiệm của cộng đồng đối với sự nghiệp GD. | BGH,
CB-GV-NV, CMHS |
Các năm học | ||
| Tiếp tục huy động sự giúp đỡ của các nhà hảo tâm, các tổ chức XH. | BGH, CBGVNV, CMHS | Các năm học | ||
| Tham mưu với đảng ủy, UBND để có nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương đầu tư cho nhà trường. | BGH | Năm học 2024- 2025 và các năm học tiếp theo |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | a | Đạt | * | Đạt |
| B | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
* Kết luận về Tiêu chuẩn 4:
Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đã tạo được mối quan hệ tốt với CMHS HS và xã hội; thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ngoài nhà trường, tạo được sự đồng bộ, thống nhất trong công tác GD toàn diện cho HS.
Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng CSVC, tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học.
Thường xuyên tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá HS, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia cùng thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD.
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp với các lực lượng xã hội, nhân dân địa phương để nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS, tăng cường CSVC cho nhà trường do đó CSVC trường học ngày càng khang trang, sạch đẹp, chất lượng GD không ngừng được nâng cao.
Điểm yếu
Địa phương chưa có nhiều các mạnh thường quân nên việc kêu gọi ủng hộ CSVC cho nhà trường còn ở mức độ hạn chế.
Kết quả
| Tiêu chí | Không đạt | Đạt | ||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chí 4.1 | x | x | x | |
| Tiêu chí 4.2 | x | x | x | |
Kết quả: Đạt mức 3.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động GD và kết quả GD
Mở đầu
Kế hoạch GD của nhà trường được xây dựng theo quy định của Chương trình GD phổ thông cấp tiểu học, có cập nhật đầy đủ các quy định về chuyên môn của các cơ quan quản lý GD, đảm bảo mục tiêu GD toàn diện. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT huyện Nghĩa Hưng phê duyệt và được phổ biến công khai đến GV-NV, HS, CMHS và cộng đồng. Nhà trường tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các kế hoạch đã xây dựng. Hàng năm đều rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả của các biện pháp thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dạy, học. Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, phụ đạo, giúp đỡ HS có khó khăn được quan tâm đúng mức. Nhà trường cũng đã xây dựng và tổ chức nhiều hoạt động GD NGLL với nội dung, hình thức khá phong phú, phù hợp với điều kiện thực tế và tâm lí của HS, được các em tham gia tích cực, chủ động. Cùng với các trường trong xã, nhà trường đã làm tốt công tác phổ cập GD, xóa mù chữ. Trong 5 năm qua, kết quả GD của nhà trường luôn được giữ vững.
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch GD của nhà trường
Mức 1:
a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình GD phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý GD;
b) Đảm bảo mục tiêu GD toàn diện thông qua các hoạt động GD được xây dựng trong kế hoạch;
c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Mức 2:
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý GD;
b) Được phổ biến, công khai để GV, HS, CMHS, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hằng năm, căn cứ vào quy định Chương trình GD phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 5/5/2006 và Thông tư số 32/2018 /TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 26/12/2018; căn cứ vào các hướng dẫn của Sở GD&ĐT Nam Định, của Phòng GD&ĐT huyện Nghĩa Hưng; căn cứ vào tình hình thực tế, nhà trường xây dựng kế hoạch GD năm học theo các nội dung cụ thể, rõ ràng. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch GD của nhà trường để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường và các tổ chuyên môn.
[H5-5.1-01]
b) Kế hoạch GD của nhà trường có sự cân đối giữa các nội dung GD đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ đảm bảo cho HS được phát triển toàn diện. Các nội dung GD kỹ năng sống, các hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt tập thể theo chủ đề, chủ điểm, vui chơi, giao lưu văn nghệ. Nội dung giáo dục stem được các tích hợp, lồng ghép trong các môn học và hoạt động giáo dục, giáo dục địa phương tích hợp trong các môn học theo quy định,… được nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS tiểu học, tạo điều kiện để các em phát huy tính chủ động, sáng tạo. [H5-5.1-01]; [H5-5.1-02]; [H5-5.1-03]
c) Các kế hoạch được tập thể CB-GV-NV đóng góp ý kiến xây dựng, được nhà trường giải trình với lãnh đạo địa phương, với Phòng GD&ĐT, với CMHS và đã được lãnh đạo Phòng GD&ĐT phê duyệt sau hội nghị CB-CC-VC hằng năm. [H5-5.1-04]
Mức 2
a) Việc xây dựng kế hoạch GD của nhà trường mỗi năm học ngoài việc tuân thủ nghiêm túc chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý GD cấp trên từ đầu năm học mà mỗi khi nhận được các văn bản mới chỉ đạo của cấp trên như quy định về đánh giá HS, các cuộc thi, các cuộc giao lưu, các phong trào nhà trường đã kịp thời triển khai tới toàn thể CB-GV-NV và bổ sung vào các kế hoạch. [H5-5.1-01]
b) Các kế hoạch của nhà trường rất cụ thể, tỉ mỉ, có sự tham gia đóng góp ý kiến của CB-GV-NV và các lực lượng GD khác. Sau khi được phê duyệt của Phòng GD&ĐT Nghĩa Hưng, kế hoạch của nhà trường được triển khai tới các thành viên trong nhà trường và CMHS để cùng phối hợp, giám sát thực hiện.
Cụ thể: nhà trường đã công khai các dự thảo kế hoạch cũng như kế hoạch của nhà trường trong năm học tại các hội nghị CMHS, trên trang website của nhà trường, trong các hội nhóm zalo và nhận lại sự đóng góp tích cực của CMHS trên hòm thư góp ý để điều chỉnh và thực hiện nhiệm vụ mà kế hoạch đề ra. [H5-5.1-04]
2. Điểm mạnh
Kế hoạch GD của nhà trường được xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo mục tiêu GD toàn diện và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đã được giải trình và được cấp trên phê duyệt, được công khai đến các thành viên trong trường và cộng đồng. Nhà trường luôn cập nhật và thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn của các cơ quan quản lý GD.
3. Điểm yếu
Sự phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong việc thực hiện mục tiêu GD đôi khi còn gặp khó khăn, hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục phát huy việc xây dựng kế hoạch và cập nhật thường xuyên văn bản chỉ đạo của cấp trên. | CB-GV-NV | Thường xuyên trong các năm học | ||
| Phổ biến và tuyên truyền kế hoạch GD tới các thành viên trong trường và cộng đồng trong các buổi họp, giao ban trong nhà trường và các phiên họp với cha mẹ HS, cộng đồng | CB-GV-NV | Hội nghị CM, hội nghị CMHS, kỳ họp HĐND xã, hội nghị GD của xã | ||
| Xây dựng và thông qua chương trình phối hợp giữa nhà trường với các ban, ngành, đoàn thể của địa phương trong việc tổ chức một số hoạt động GD của trường. | BGH,
TPT Đội, |
Tham mưu tổ chức hội nghị GD có đủ các ban, ngành, đoàn thể | Hội nghị GD của xã | |
| – Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với CMHS trong công tác GD.
– Rà soát kĩ danh sách HS không được ở cùng bố mẹ |
BGH, GVCN,
TPT Đội, |
GVCN lớp phối hợp với GVCN lớp được bàn giao, nắm vững điều kiện thực tế từng gia đình HS | Từ khi nhận bàn giao đến khi chính thức tựu trường |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | a | Đạt | ——- | |
| B | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | ||||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình GD phổ thông cấp tiểu học
Mức 1
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động GD đảm bảo mục tiêu GD;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung GD, phù hợp đối tượng HS và điều kiện nhà trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá HS tiểu học.
Mức 2
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch GD; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của HS;
b) Phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, phụ đạo HS gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Mức 3 (nếu có)
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động GD nhằm nâng cao chất lượng dạy học của GV, HS.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường tổ chức dạy đủ các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ GD&ĐT, lớp 5 gồm: Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Đạo đức, Kĩ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục( tiếng Anh và Tin học là môn học tự chọn); lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4 thực hiện theo chương trình GDPT 2018 gồm các môn học và hoạt động GD: Công nghệ (với lớp 3, lớp 4), Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Mĩ thuật, GD thể chất, Âm nhạc(Tiếng Anh và Tin học giành cho học sinh lớp 3 và lớp 4 là môn học bắt buộc). 100% HS của trường được học 9 buổi/tuần. Thời lượng các môn học được thực hiện theo quy định Chương trình phổ thông cấp tiểu học. Ngoài các môn học, mỗi tuần nhà trường tổ chức cho HS 1 tiết sinh hoạt tập thể và 6 tiết học kỹ năng sống. Nhà trường còn tổ chức cho HS tham gia các hoạt động ngoại khóa như làm vệ sinh môi trường, tham quan trải nghiệm, các hoạt động tập thể theo chủ đề, chủ điểm,…
[H5-5.2-01]; [H5-5.2-02]; [H5-5.2-03]
b) Để vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường tiểu học mới đạt hiệu quả, nhà trường đã chỉ đạo GV phát huy hiệu quả hoạt động của HĐTQ, chuẩn bị kĩ bài trước khi lên lớp, linh hoạt trong việc tổ chức hoạt động cho HS. Ngoài ra, nhà trường còn chỉ đạo các bộ phận chuyên môn hướng dẫn và yêu cầu GV áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo phương pháp trải nghiệm, dạy ngoài không gian lớp học, áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới, dạy lớp 1, 2, 3, 4 theo chương trình GDPT 2018 đảm bảo mục tiêu, nội dung GD, phù hợp đối tượng HS của từng khối lớp và điều kiện nhà trường.
[H5-5.2-02]; [H5-5.2-04]
c) Năm học 2019-2020 nhà trường thực hiện đánh giá HS theo các thông tư: Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 22/9/2016;
Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20/10/2020.
Năm học 2020-2021 nhà trường thực hiện đánh giá HS theo các thông tư: Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 22/9/2016 đối với HS lớp 2;3;4;5. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20/10/2020 đối với lớp 1.
Năm học 2021-2022 nhà trường thực hiện đánh giá HS theo các thông tư: Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 22/9/2016 đối với HS lớp 3;4;5. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20/10/2020 đối với lớp 1, 2.
Năm học 2022-2023 nhà trường thực hiện đánh giá HS theo các thông tư: Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 22/9/2016 đối với HS lớp 4;5. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20/10/2020 đối với lớp 1, 2, 3.
Năm học 2023-2024 nhà trường thực hiện đánh giá HS theo các thông tư: Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 22/9/2016 đối với HS lớp 5. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20/10/2020 đối với lớp 1, 2, 3, 4.
Trong quá trình đánh giá HS, các đồng chí GV đã nhận xét cụ thể từng HS về khả năng nhận thức theo từng mạch kiến thức và nêu những biện pháp cần thực hiện trong thời gian tiếp theo, tất cả các nội dung đánh giá đều vì sự tiến bộ của HS, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho HS; coi trọng việc động viên khuyến khích sự cố gắng của HS, giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng, đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
[H5-5.2-05]; [H5-5.2-07]
Mức 2
a) Trên cơ sở kế hoạch GD đã xây dựng, nội dung chương trình đã lựa chọn, nhà trường xây dựng thời khóa biểu cho từng khối lớp, từng GV. Công tác duyệt soạn của GV theo lịch cụ thể vào thứ hai hàng tuần, thường xuyên dự giờ, thăm lớp, phân tích, đánh giá chất lượng sau mỗi kỳ khảo sát,… Các biện pháp trên đã giúp BGH nhà trường giám sát hiệu quả việc thực hiện đúng chương trình, kế hoạch dạy học, GD, kiểm tra việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học của GV. 100% GV của trường đã thực hiện đúng chương trình, kế hoạch GD, không cắt xén, bỏ giờ, bỏ buổi, đã lựa chọn những nội dung và hình thức dạy học phù hợp và đáp ứng với yêu cầu, khả năng nhận thức của HS. Một số phương pháp dạy học tích cực đã được áp dụng như phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy tập làm văn bằng phương pháp trải nghiệm, dạy học các môn học theo hướng trải nghiệm, các hình thức dạy học ngoài không gian lớp học, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, tăng cường thực hành và ứng dụng các kiến thức thực tế.
[H5-5.3-01]
b) Ngay từ đầu năm học, nhà trường và GV chủ nhiệm các lớp tiến hành theo dõi, khảo sát và phân loại từng đối tượng HS để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HS năng khiếu và phụ đạo HS gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện trong từng tiết học và trong từng mạch kiến thức. Công tác bồi dưỡng HS có năng khiếu, giúp đỡ HS khó khăn được chú ý bồi dưỡng ngay tại các tiết học hàng ngày, ngoài ra trong năm học gần đây đã thành lập được CLB Thể thao, CLB Tiếng Anh, CLB Tiếng Việt, CLB viết chữ đúng đẹp, CLB Toán học để bồi dưỡng cho HS có năng khiếu. Năm nào nhà trường cũng có HS tham gia và đạt giải trong các kỳ thi, giao lưu cấp huyện trở lên. Cụ thể:
| Năm học | Số giải | Số giải huyện | Số giải tỉnh và quốc gia |
| 2018 – 2019 | |||
| 2019 – 2020 | |||
| 2020 – 2021 | |||
| 2021 – 2022 | |||
| 2022 – 2023 |
Tỷ lệ HS chưa hoàn thành môn học, lớp học dưới 1%. HS khuyết tật được quan tâm thường xuyên, tùy vào khả năng của mỗi HS để xây dựng kế hoạch GD phù hợp. [H5-5.4-02]; [H5-5.5-01].
Mức 3
Sau mỗi kỳ kiểm tra, sau mỗi học kỳ, mỗi năm học, nhà trường đã tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả, tác động của các biện pháp tổ chức các hoạt động để tìm ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của GV, HS. Công tác rà soát được tiến hành trong các buổi SHCM tổ khối, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học và các phiên họp của Hội đồng trường. [H5-5.2-04]; [H5-5.2-06]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã thực hiện đúng chương trình, kế hoạch GD theo quy định của Bộ GDĐT. Đã lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp, đáp ứng được khả năng nhận thức và điều kiện thực tế của địa phương. Nội dung dạy học, GD của nhà trường có sự cân đối hài hòa, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện HS.
Nhà trường cũng đã tổ chức cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, GD, đổi mới đánh giá HS khá hiệu quả. Đa số GV trong nhà trường đã biết vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, thực hiện đánh giá HS đúng quy định.
Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, giúp đỡ, phụ đạo cho HS khó khăn trong học tập và rèn luyện luôn được quan tâm, kết quả khá tốt.
3. Điểm yếu
Một số GV cao tuổi chưa linh hoạt, sáng tạo trong việc lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Duy trì tốt các biện pháp đã thực hiện nhằm giám sát GV thực hiện đúng chương trình, kế hoạch GD; thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, thực hiện đổi mới về đánh giá HS | BGH, tổ CM | Hàng ngày | ||
| Chỉ đạo GV và các tổ CM tăng cường tự học, tự bồi dưỡng. Yêu cầu các tổ SHCM chia sẻ các chuyên đề về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, các phương pháp hình thức dạy học mới, việc ứng dụng CNTT trong dạy học và thực hiện nhiệm vụ; đặc biệt quan tâm bồi dưỡng các GV đã cao tuổi, hạn chế về ứng dụng CNTT | BGH | Đầu năm học | ||
| Tăng cường công tác dự giờ, thăm lớp để giúp đỡ GV | BGH, TTCM | Hàng tuần | ||
| Thường xuyên rà soát, phân tích, đánh giá các biện pháp tổ chức hoạt động GD để kịp thời điều chỉnh, bổ sung. | BGH | Hàng tháng, hàng kỳ |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | a | Đạt | * | Đạt |
| B | Đạt | b | Đạt | ——- | |
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động GD khác
Mức 1:
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả HS được tham gia.
Mức 2:
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho HS tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.
Mức 3:
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của HS.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Hằng năm, nhà trường đều xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động NGLL cho HS. Nội dung, thời lượng của các hoạt động thực hiện theo đúng kế hoạch GD của nhà trường. Nhà trường chỉ đạo các bộ phận, cá nhân phụ trách thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã xây dựng.
[H5-5.1-01]
b) Nhà trường xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm như: “Đón em vào trường mới”, “Thực hành An toàn giao thông”, “Xây dựng trường HS thái”, “Vui hội trăng rằm”, “Xuân ấm yêu thương”, “Áo ấm vùng cao”, “Làm đồ dùng dạy học bằng vật liệu tái chế”, “Ngày hội đọc sách”, “Ngày hội STEM”,… và nhiều hoạt động tập thể mà các em đã trực tiếp tham gia như trang trí, trưng bày góc học tập, trang trí lớp, vệ sinh sân trường, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường,… [H5-5.3-01]; [H5-5.3-02]
c) Các hoạt động nhà trường được GV, HS, CMHS và cộng đồng hưởng ứng và tích cực tham gia. [H5-5.3-01]; [H5-5.3-02]
Mức 2
Các hoạt động NGLL của nhà trường được xây dựng kế hoạch tổ chức cụ thể, chi tiết, nội dung, hình thức đa dạng, phong phú: văn nghệ, TDTT, trò chơi, đố vui, các chương trình giao lưu theo chủ đề, chủ điểm,… tạo tối đa cơ hội cho mọi HS được tham gia và tham gia nhiều lần trong năm học. Nhà trường đã khuyến khích HS đưa ra mong muốn, ý tưởng và tự tổ chức thực hiện ý tưởng của mình, GV là người định hướng, hỗ trợ các em. Chính vì vậy, HS rất chủ động và tự tin thể hiện khả năng của mình.
[H5-5.3-01]; [H5-5.3-02]
Mức 3
Ngoài những hoạt động chung dành cho tất cả các đối tượng HS, nhà trường còn chú trọng tổ chức các hoạt động phù hợp với nhu cầu, sở thích, năng lực của từng đối tượng HS như: hoạt động CLB, giao lưu theo chủ đề, trò chơi trong các ngày lễ hội được chia theo các khối lớp,…[H5-5.3-01]; [H5-5.3-04]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng và tổ chức một số hoạt động GD khá phong phú, phù hợp với điều kiện của nhà trường.
Các hoạt động được xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng và phân hóa theo nhu cầu và năng lực, sở trường của HS và được các em HS tích cực tham gia.
Nhà trường đã xây dựng và và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động GDNGLL cho mỗi một năm học. Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường. Ngoài các hoạt động chung cho tất cả các HS nhằm đảm bảo mục tiêu GD toàn diện, nhà trường còn có các hoạt động nhằm phát huy năng lực riêng của mỗi cá nhân HS. Các hoạt động GD NGLL của nhà trường đã cuốn hút HS, được HS tham gia tích cực, chủ động, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng GD của trường.
3. Điểm yếu
Do điều kiện kinh phí của nhà trường còn nhiều khó khăn, hạn hẹp nên chưa có điều kiện để tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm cho HS, đặc biệt là các hoạt động trải nghiệm ngoài huyện, tỉnh,…
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động NGLL ngay từ đầu các năm học. Tăng cường các hoạt động nhằm phát huy năng lực sở trường của mỗi cá nhân HS. | BGH – TPT | Phát huy trí tuệ tập thể, học hỏi các đơn vị bạn để xây dựng kế hoạch | Tháng 8 hàng năm | |
| Chuẩn bị mọi điều kiện về nhân lực, kinh phí nhằm tổ chức hiệu quả các hoạt động đã xây dựng | BGH, TPT, GV | Thường xuyên | 10 triệu/năm | |
| Tham mưu tích cực với CMHS, cộng đồng để tạo sự đồng thuận và phối hợp tổ chức. | HT | Nắm vững mục tiêu đổi mới GD | Các kỳ họp với CMHS và địa phương | |
| Kêu gọi các nhà hảo tâm hỗ trợ tài lực để tổ chức các hoạt động với quy mô lớn. | BGH, GV | Các kỳ họp với CMHS và địa phương |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
| A | Đạt | * | Đạt | * | Đạt |
| B | Đạt | ——- | ——- | ||
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập GD tiểu học
Mức 1:
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập GD theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập GD tiểu học đúng quy định.
Mức 2:
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.
Mức 3:
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Nhà trường đã kết hợp với trường Trung học cơ sở và trường Mầm non trong xã để làm tốt công tác phổ cập xóa mù chữ tại xã. Tất cả CB, GV, NV của nhà trường đều tham gia và được phân công phụ trách theo địa bàn thôn xóm. Thông tin điều tra được xử lý trên phần mềm phổ cập nên số liệu rất chính xác và khoa học. Thông qua công tác điều tra, nhà trường cùng với các trường trong xã đã xây dựng và thực hiện các biện pháp để duy trì sĩ số, huy động trẻ trong độ tuổi tới lớp. Xã được Ban chỉ đạo phổ cập huyện công nhận đạt phổ cập GD xóa mù chữ mức độ 2, nhà trường được công nhận Phổ cập GD Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3 theo Quyết định số 6352/QĐ- UBND của Ủy ban nhân huyện Nghĩa Hưng ngày 26 tháng 11 năm 2022. [H5-5.4-01]
b) Nhà trường tổ chức và thực hiện tốt Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của nhà trường hàng năm luôn đạt 100%.
[H5-5.4-02]
c) Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ quản lý công tác phổ cập như sổ điều tra phổ cập, sổ đăng bộ, sổ theo dõi HS chuyển đi, chuyển đến, các biểu bảng thống kê. Tất cả hồ sơ được nhà trường cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, được lưu trữ và bảo quản tốt. Đặc biệt, công tác phổ cập của nhà trường và địa phương được quản lý bằng phần mềm nên rất khoa học và hiệu quả.
[H5-5.4-01]; [H5-5.4-03]
Mức 2
Hằng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi trên địa bàn xã vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%.
[H5-5.4-02]
Mức 3
Hằng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi trên địa bàn xã vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%.
[H5-5.4-02]
2. Điểm mạnh
Hàng năm, nhà trường đã cùng với các trường trong xã làm tốt công tác điều tra phổ cập, xóa mù chữ tại địa phương. Xã được công nhận đạt mức cao nhất của công tác phổ cập xóa mù chữ, nhà trường được công nhận đạt mức cao nhất của công tác phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi.
Công tác huy động trẻ vào lớp 1 hàng năm của nhà trường luôn đạt 100%.
Nhà trường có đủ hồ sơ sổ sách của công tác phổ cập GD theo quy định. Hồ sơ được ghi chép cẩn thận, khoa học, lưu trữ tốt. Nhà trường cũng đã ứng dụng CNTT vào quản lý công tác phổ cập hiệu quả.
3. Điểm yếu
– Số HS chuyển đi chuyển đến trong mỗi năm nhiều, gây khó khăn cho việc cập nhật điều tra.
– Phần mềm phổ cập đôi lúc còn bị trục trặc, tắc nghẽn, ảnh hưởng việc cập nhật thông tin.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện
(chủ trì/ phối hợp/ giám sát) |
Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập thật cụ thể, chi tiết. | HT | Thống nhất với trường THCS và Mầm non trong xã | Tháng 8 hàng năm | |
| Nắm chắc số liệu trẻ 0-5 tuổi, cập nhật diễn biến của trẻ để chủ động huy động, tuyển sinh 100% số trẻ trong độ tuổi vào lớp 1 | GV phụ trách thôn xóm | Phối hợp chặt chẽ với trường Mầm non | Đầu năm học | |
| Chú trọng chất lượng đại trà, quan tâm giúp đỡ trẻ khó khăn trong học tập, rèn luyện để giữ vững kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. | BGH, GV | Thường xuyên | ||
| Đầu tư CSVC, trang thiết bị, tập huấn cho GV phụ trách làm tốt phần mềm phổ cập. | BGH | Tháng 8 hàng năm | 2 triệu đồng/năm |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | * | Đạt | * | Đạt |
| B | Đạt | ——- | ——- | ||
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.5: Kết quả GD
Mức 1
a) Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
b) Tỷ lệ HS 11 tuổi HTCTTH đạt ít nhất 65%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi HTCTTH đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
Mức 2
a) Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi HTCTTH đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
Mức 3 (nếu có):
a) Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi HTCTTH đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
a) Tập thể CB, GV trong nhà trường luôn chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng GD, tích cực đổi mới phương pháp và hình thức dạy học nhằm phát huy tính tích cực của HS, đồng thời tăng cường các biện pháp giúp đỡ HS chưa hoàn thành chương trình môn học đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng, đạt được các yêu cầu cần đạt của chương trình theo quy định của từng khối lớp. Vì vậy chất lượng GD của nhà trường luôn ổn định, bền vững; tỉ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học hằng năm đều đạt từ 99,47% trở lên. [H5-5.5-01]
Tỉ lệ trẻ hoàn thành chương trình lớp học trong 5 năm qua như sau:
| Năm học | Tổng sĩ số | HTCT lớp học | |
| SL | % | ||
| 2019 – 2020 | 104 | 104 | 100 |
| 2020 – 2021 | 113 | 113 | 100 |
| 2021 – 2022 | 93 | 93 | 100 |
| 2022 – 2023 | 131 | 131 | 100 |
| 2023 – 2024 | 96 | ||
b) Hằng năm, tỉ lệ trẻ em 11 tuổi HTCTTH của nhà trường đều đạt tỉ lệ từ 98,86% trở lên. [H5-5.5-03]
Tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành và đang học chương trình tiểu học trong 5 năm qua như sau:
| Năm học | Tổng số | HTCTTH đúng độ tuổi | Trên 11 tuổi học tiểu học | Ghi chú | |||
| Diện PC | Khuyết tật | SL | % | SL | % | ||
| 2019- 2020 | 524 | 4 | 129 | 100 | 0 | 0 | |
| 2020- 2021 | 545 | 5 | 120 | 100 | 0 | 0 | |
| 2021- 2022 | 514 | 5 | 80 | 100 | 1 | 1.0 | |
| 2022-2023 | 572 | 5 | 124 | 100 | 1 | 1.7 | |
| 2023-2024 | 567 | 5 | |||||
c) Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi HTCTTH trong các năm học của nhà trường đều đạt 100%. [H5-5.4-03]
Mức 2
a) Tỉ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học trong các năm học đều đạt 99,47% đến 99,73%. [H5-5.5-01]
b) Tỉ lệ trẻ em 11 tuổi HTCTTH trong các năm học đều đạt 100%. [H5-5.5-03]
Mức 3
a) Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học hàng năm đạt ít nhất 99,47%;
b) Tỉ lệ trẻ em 11 tuổi HTCTTH trong các năm học đều đạt 100%, trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học. [H5-5.5-03]
Tỉ lệ trẻ đến 14 tuổi HTCTTH trong 5 năm qua đều đạt 100%. [H5-5.4-03]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có chất lượng GD ở mức cao, bền vững. Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học và HS 11 tuổi HTCTTH đạt 98,86% đến 100%. Tỉ lệ HS 14 tuổi HTCTTH luôn đạt 100%.
3. Điểm yếu
Tỉ lệ HS học đúng độ tuổi chưa đạt 100%.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Duy trì các biện pháp giúp nâng cao chất lượng đại trà đã thực hiện | BGH, GV | Thường xuyên | ||
| Tăng cường bồi dưỡng cho GV dạy học theo định hướng phát triển năng lực, cá biệt hóa quá trình dạy học, giúp phát huy tối đa năng lực của HS | BGH, GV | Thường xuyên | ||
| Tích cực phụ đạo HS chưa hoàn thành chương trình môn học | GV | Thường xuyên |
5. Tự đánh giá
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |||
| Chỉ báo | Đạt/
Không đạt |
Chỉ báo | Đạt/ Không đạt | Chỉ báo | Đạt/ Không đạt |
| A | Đạt | a | Đạt | a | Đạt |
| B | Đạt | b | Đạt | b | Đạt |
| C | Đạt | ——- | ——- | ||
| Đạt | Đạt | Đạt | |||
Kết quả: Đạt mức 3
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 5
Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch GD theo đúng quy định và nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã xây dựng. Nội dung dạy học, GD của nhà trường có sự cân đối hài hòa, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện HS. Nhà trường cũng đã lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp, đáp ứng được khả năng nhận thức của HS và điều kiện thực tế của địa phương. Công tác chỉ đạo và tổ chức cho GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, GD, đổi mới đánh giá HS khá hiệu quả.
Việc phát hiện và bồi dưỡng HS có năng khiếu, giúp đỡ, phụ đạo cho HS khó khăn trong học tập và rèn luyện luôn được nhà trường quan tâm, kết quả đạt được khá tốt. Ngoài các môn học, nhà trường còn tổ chức nhiều hoạt động GD NGLL (hoạt động trải nghiệm) cuốn hút HS, được HS tham gia tích cực, chủ động.
Nhà trường đã làm tốt công tác điều tra phổ cập, xóa mù chữ tại địa phương. Công tác huy động trẻ vào lớp 1 hàng năm của nhà trường luôn đạt 100%. Nhà trường đã ứng dụng CNTT vào quản lý công tác phổ cập hiệu quả, lưu trữ hồ sơ tốt.
Chất lượng GD của nhà trường ở mức cao, bền vững. Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học và HS 11 tuổi HTCTTH đạt 98,86% trở lên. Tỷ lệ HS 14 tuổi HTCTTH luôn đạt 100%.
Điểm yếu
Một số GV chưa linh hoạt, sáng tạo trong việc lựa chọn các nội dung và hình thức tổ chức dạy học.
HS ít được đi tham quan, trải nghiệm ngoài nhà trường. Các hoạt động phát huy năng lực sở trường của HS còn hạn chế.
| Tiêu chí | Không đạt | Đạt | ||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chí 5.1 | x | x | — | |
| Tiêu chí 5.2 | x | x | x | |
| Tiêu chí 5.3 | x | x | x | |
| Tiêu chí 5.4 | x | x | x | |
| Tiêu chí 5.5 | x | x | x | |
Kết quả: Đạt mức 3.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4
Tiêu chí 1: Kế hoạch GD của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình GD tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng GD.
1. Mô tả hiện trạng
Kế hoạch GD của nhà trường mới chỉ được xây dựng theo các nội dung của chương trình GD trong nước, chưa có những nội dung tham khảo Chương trình GD tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.
2. Điểm mạnh
Kế hoạch GD nhà trường phù hợp với đối tượng HS và tình hình thực tế của địa phương.
3. Điểm yếu
CSVC, các trang thiết bị của nhà trường chưa đáp ứng được chương trình GD tiên tiến của các nước trong khu vực.
Năng lực một số GV chưa đáp ứng được các yêu cầu của chương trình GD tiên tiến.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tham khảo chương trình GD tiên tiến của các nước trong khu vực | BGH, GV | Tài liệu | Năm 2025 | |
| Xây dựng CSVC để đáp ứng chương trình GD tiên tiến | BGH | Kinh phí | Năm 2026 và các năm tiếp theo | 5 tỉ đồng |
| Bồi dưỡng đội ngũ | PGD, SGD | Kinh phí | Trong các năm học | 10 triệu/ năm |
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Đảm bảo 100% cho HS có hoàn cảnh khó khăn, HS có năng khiếu hoàn thành mục tiêu GD dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
1. Mô tả hiện trạng
Với một số HS khó khăn trong nhà trường, GV chủ nhiệm đã xây dựng kế hoạch giúp đỡ cụ thể và thường xuyên quan tâm, có những nội dung giảng dạy phù hợp. Tuy nhiên khả năng hoàn thành mục tiêu còn ở mức độ do việc giúp đỡ các em mất khá nhiều thời gian ảnh hưởng đến việc GD của cả lớp.
Một số HS năng khiếu đã được GV phát hiện và bồi dưỡng nhưng chưa phát huy tối đa năng lực của các em do thời gian bồi dưỡng các em chưa được nhiều, các CLB của nhà trường chưa được hoạt động thường xuyên trong các năm học.
Việc bồi dưỡng các em có năng khiếu và giúp đỡ các em khó khăn chủ yếu là do GV thực hiện, chưa huy động được các tổ chức và các cá nhân có liên quan tham gia.
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã phát hiện HS có năng khiếu và bồi dưỡng các em.
Các em HS khó khăn đã được xây dựng kế hoạch GD với nội dung riêng.
3. Điểm yếu
Các em HS khó khăn chưa đạt được mục tiêu GD.
Chưa huy động được các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia vào việc bồi dưỡng HS năng khiếu và GD HS khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu để có thêm NV hỗ trợ GD người khuyết tật | BGH | Năm học
2024- 2025 |
||
| Tích cực tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc GD | BGH | Trong các năm học | ||
| Đầu tư mua sắm các trang thiết bị cần thiết để phục vụ các hoạt động học tập, bồi dưỡng | BGH | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 3: Thư viện có hệ thống hạ tầng CNTT hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Thư viện nhà trường có máy tính kết nối internet nhưng hạ tầng CNTT còn hạn chế nên chưa đáp ứng đủ một số yêu cầu cao trong công tác GD hiện nay.
Đã có tài liệu số phong phú đáp ứng được cơ bản các hoạt động của nhà trường nhưng nguồn tài liệu truyền thống còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu tất cả các hoạt động của nhà trường.
2. Điểm mạnh
Nhà trường có thư viện đạt chuẩn
Thư viện có máy tính kết nối internet.
3. Điểm yếu
Thư viện nhà trường chưa có hạ tầng CNTT hiện đại để đáp ứng các hoạt động của nhà trường.
Diện tích của thư viện chưa đảm bảo quy định tại Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở GD mầm non và phổ thông.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tham mưu với các cấp để xây dựng hạ tầng CNTT hiện đại của thư viện | BGH | Kinh phí | Năm 2030 | 200 triệu |
| Bổ sung thêm các đầu sách truyền thống cho thư viện | BGH | Kinh phí | Trong các năm học | 5 triệu đồng/năm học |
| Tiếp tục phát huy hiệu quả của thư viện | BGH, GV, VN, HS | Thường xuyên |
|
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 4: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường xây dựng chiến lược từ năm 2020 đến năm 2025. Năm học 2020 – 2021 là năm đầu thực hiện chiến lược nên còn một số mục tiêu chưa thực hiện được như việc nâng cao trình độ đội ngũ, …
2. Điểm mạnh
Nhà trường có chiến lược phát triển giai đoạn 2020- 2025, tầm nhìn đến năm 2030 cụ thể, chi tiết phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương và được phòng GDĐT phê duyệt.
3. Điểm yếu
Còn một số nội dung của chiến lược chưa hoàn thành.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục tham mưu với các cấp để giúp nhà trường hoàn thành chiến lược | BGH, UBND xã | Trong các năm học | ||
| Xây dựng các kế hoạch cụ thể, khả thi theo từng năm học | BGH, GV | Trong các năm học | ||
| Thường xuyên đánh giá, rà soát việc thực hiện chiến lược của nhà trường | BGH, HĐT, các tổ chức đoàn thể | Trong các năm học |
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 5: Trong 04 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả GD, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
1. Mô tả hiện trạng
Từ năm học 2019 – 2020 đến năm 2023 – 2024, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động NGLL nổi bật, tạo dấu ấn cho HS như “Làm đồ dùng học tập bằng vật liệu tái chế”, ” Tặng quà tết cho HS có hoàn cảnh khó khăn”,…
Các năm học 2019-2020, 2020-2021, 2021-2022, 2022-2023, trường luôn đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến.
Các năm học 2019-2020, 2020-2021, 2021-2022, trường luôn được Giám đốc Sở GD&ĐT tặng Giấy khen.
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã tổ chức được các hoạt động GD nổi bật và có ý nghĩa được Phòng GD&ĐT Nghĩa Hưng ghi nhận, có tác dụng lan tỏa trong các trường tiểu học toàn huyện.
3. Điểm yếu
Nhà trường có độ tuổi trung bình của GV cao, ứng dụng CNTT vào giảng – dạy còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/
Công việc cần thực hiện |
Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tiếp tục phát huy hiệu quả các mặt GD | BGH, GV | Năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo | ||
| Tích cực đổi mới công tác quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường. | BGH | Năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo |
5. Tự đánh giá: Đạt
Kết luận
Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết và có tính khả thi.
Các em HS năng khiếu đã được phát hiện và bồi dưỡng, các em HS khó khăn được xây dựng mục tiêu riêng và được giúp đỡ.
Chất lượng của nhà trường luôn ổn định trong nhiều năm.
Điểm yếu
Chưa có bể bơi để phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Phần III
KẾT LUẬN CHUNG
Trong những năm gần đây, trường Tiểu học xã Nghĩa Phong đã có nhiều thay đổi về CSVC, cảnh quan môi trường. Trường có đủ CSVC về phòng học, sân chơi, các phòng chức năng như phòng: Tin học, Thư viện, Mĩ thuật, Âm nhạc, Ngoại ngữ, nhà đa năng… để phục vụ hiệu quả cho các hoạt động GD. Đội ngũ GV có trình độ chuyên môn vững vàng, đáp ứng kịp thời với yêu cầu của ngành. Chất lượng các hoạt động GD ngày một nâng cao. Mọi hoạt động của nhà trường đều lấy HS làm trung tâm. Nề nếp, kỉ cương trường lớp luôn được giữ vững. Chính vì vậy chất lượng GD toàn diện của nhà trường được đảm bảo tạo niềm tin đối với Đảng, chính quyền địa phương, nhân dân cũng như CMHS.
Năm học 2023-2024, thực hiện thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018, Hội đồng tự đánh giá trường Tiểu học xã Nghĩa Phong đã tiến hành tự đánh giá chất lượng GD của nhà trường, kết quả đạt được cụ thể như sau:
– Mức 1:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 27/27 với tỉ lệ 100%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 00/27 với tỉ lệ 0%
– Mức 2:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 27/27 với tỉ lệ 100%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 00/27 với tỉ lệ 0%
– Mức 3:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 18/19 với tỉ lệ 94,7%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 01/19 với tỉ lệ 5,3%
– Mức 4:
+ Số lượng tiêu chí đạt là 2/5 với tỉ lệ 40%
+ Số lượng tiêu chí không đạt là 3/5 với tỉ lệ 60%
Với kết quả đánh giá như trên, trường Tiểu học xã Nghĩa Phong đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận trường đạt KĐCLGD cấp độ 3 và đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
Nghĩa Phong, ngày 26 tháng 3 năm 2024
HIỆU TRƯỞNG
Ngô Thị Sen
